Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c) Trường THCS Nhân Chính

c) Trường THCS Nhân Chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

66



- Phòng ăn, phòng ngủ, phòng sinh hoạt đặc biệt, phòng chiếu phim và

dạy ngơn ngữ kí hiệu cho hs tồn trường, phòng dạy nghề may

- Phòng Tư vấn và can thiệp đặc biệt

- Phòng trị liệu ngơn ngữ

Hằng năm vào mỗi dịp hè nhà trường đều sửa sang lại trường lớp, thay

mới, bổ xung bàn nghế, trang thiết bị, tài liệu, đồ dùng giảng dạy,... để đảm bảo

cho các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường của học sinh luôn đạt chất

lượng tốt trong năm học mới.

Theo Hiệu trưởng Nhà trường Bác sĩ Nguyễn Kim Chung: “Trải qua các

giai đoạn phát triến khác nhau, nhà trường luôn duy trì được một đội ngũ giáo

viên nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao và có tấm lòng thương u trẻ thiệt

thòi. Ngồi cơng việc dạy học, các cơ còn là người trực tiếp chăm lo cho bữa

ăn, giấc ngủ của từng học sinh khi các em học tập và sinh hoạt bán trú tại

trường. Hơn thế nữa, các cơ là những người có tinh thần đồn kết, giúp đỡ lẫn

nhau trong công tác cũng như trong đời sống , đó cũng là truyền thống của tập

thể cán bộ giáo viên của trường”.

Bảng 3.1 Ba trường THCS hoà nhập tại Hà Nội có chương trình giáo

dục dành cho trẻ khuyết tật được lựa chọn để tiến hành điều tra



Năm thành lập



THCS

Nguyễn Đình Chiểu



THCS

Xã Đàn



THCS

Nhân Chính



1982



1975



1990



Kiểm tra nhận thức



Kiểm tra nhận



Kiểm



tra nhận



Hình thức



cơ bản, trải qua lớp thức cơ bản, trải thức cơ bản, trải



tuyển sinh



học dự bị trong năm qua lớp học dự bị qua lớp học dự bị

đầu



trong năm đầu



trong năm đầu



67



Tổng số lớp



8



13



5



3



6



2



Không



Không



Không



5-10 học sinh



5-15 học sinh



5-10 học sinh



Số lớp áp dụng

mơ hình hòa

nhập

Phân ban

Quy mơ lớp



Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

3.2. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

VÀ PHẦN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

3.2.1 Giới thiệu mẫu phiếu điều tra

Để phân tích về chương trình đào tạo dành cho trẻ khuyết tật tại Hà Nội,

nhóm nghiên cứu căn cứ vào khung về chất lượng đào tạo để thiết kế nghiên

cứu và các câu hỏi khảo sát, phỏng vấn.

Cụ thể nhóm nghiên cứu đã tiến hành các bước sau:

Bước 1: Tổ chức thảo luận nội bộ nhóm cùng giáo viên hướng dẫn để

nhận diện và đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành nên chương

trình dào tạo chất lượng cao bậc THCS cũng như bước đầu đánh giá về tầm

quan trọng của các yếu tố đó.

Bước 2: Trên cơ sở kết quả thảo luận ở bước 1 và căn cứ theo các tiêu chí

đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo giáo dục phổ thông cơ sở, nhóm nghiên cứu

tiến hành thiết kế phiếu điều tra và thảo các câu hỏi định hướng phỏng vấn phụ

huynh học sinh và các chuyên gia về giáo dục.



68



Bước 3: Tiến hành phỏng vấn 9 phụ huynh học sinh có con đang theo học

chương trình chất lượng cao tại các trường THCS Xã Đàn, THCS Nguyễn Đình

Chiểu, THCS Nhân Chính cùng 1 chuyên gia về lĩnh vực giáo dục đào tạo trẻ

khuyết tật cũng như yêu cầu và tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành nên

chương trình đào tạo dành cho trẻ khuyết tật.

Bước 4: Tiến hành thử phiếu điều tra đối với 180 học sinh cấp 2 khuyết tật

đang theo học chương trình đào tạo tại các trường THCS Xã Đàn, THCS

Nguyễn Đình Chiểu, THCS Nhân Chính và điều chỉnh phiếu điều tra.

Bước 5: Tiến hành phát phiếu điều tra trên diện rộng tới các học sinh tại

các trường THCS Xã Đàn, THCS Nguyễn Đình Chiểu, THCS Nhân Chính.

Tổng số phiếu phát ra là 180 phiếu. Số phiếu thu về tính đến tháng 4/2015 là

149 phiếu. Số phiếu dùng được để phân tích là 136 phiếu.

Nhóm nghiên cứu dựa trên ý kiến tham khảo từ các chuyên gia về lĩnh

vực giáo dục đào tạo được phỏng vấn để thiết kế nội dung phiếu điều tra dành

cho học sinh. Sau khi kiếm tra độ phù hợp của nội dung phiếu dữ liệu, nhóm

nghiên cứu tiến hành đến các trường THCS Xã Đàn, THCS Nguyễn Đình

Chiểu, THCS Nhân Chính để phát phiếu điều tra tới học sinh của 3 trường. Sau

4 tuần tiến hành điều tra phỏng vấn với 180 phiếu phát ra, nhóm nghiên cứu thu

về 149 phiếu điều tra, trong đó có 136 phiếu hợp lệ và bắt đầu các bước nhập

dữ liệu vào SPSS 16.0.

*Tỉ lệ tham gia khảo sát theo giới tính

Bảng 3.2 Tỉ lệ học sinh tham gia khảo sát theo giới tính

Giới

tính



Số

lượng



Tỉ

lệ (%)



Nữ



71



52



Nam



65



48



Tổng



136



100



69



Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

Trong số 136 phiếu điều tra có:

- 52% số học sinh tham gia khảo sát là nữ, tương đương 71 học sinh.

- 48% số học sinh tham gia khảo sát là nam, tương đương 65 học sinh.



Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ học sinh tham gia khảo sát theo giới tính

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

* Tỉ lệ tham gia khảo sát theo cơ sở giáo dục

Bảng 3.3 Số học sinh và tỉ lệ tham gia khảo sát theo cơ sở giáo dục

Cơ sở giáo dục



Số học

sinh



THCS Xã Đàn



Tỉ lệ

(%)



52



38



42



31



THCS Nhân Chính



42



31



Tổng



136



100



THCS



Nguyễn



Đình



Chiểu



Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

Trong số 136 phiếu khảo sát có:

- 38% số học sinh tham gia khảo sát thuộc trường THCS Xã Đàn, tương

đương 52 học sinh.



70



- 31% số học sinh tham gia khảo sát thuộc trường THCS Nguyễn Đình

Chiểu, tương đương 31 học sinh.

- 31% số học sinh tham gia khảo sát thuộc trường THCS Nhân Chính,

tương đương 31 học sinh.



Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ học sinh tham gia khảo sát theo cơ sở giáo dục

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

* Tỉ lệ tham gia quan sát theo khối lớp

Bảng 3.4 Số học sinh và tỉ lệ tham gia khảo sát theo khối lớp

Khối

Nguồn: Kết quả

nghiên cứu



lớp

Lớp 6



Trong số 136

- 9% số học

sát đang học lớp 6,

học sinh.

- 11% số học

sát đang học lớp 7,

học sinh.

- 42% số học



Lớp 7



Số



học



sinh



Tỉ



lệ

điều tra của nhóm



(%)

12

15



9

11



Lớp 8



57



42



Lớp 9



52



38



Tổng



136



100



phiếu khảo sát có:

sinh tham gia khảo

tương đương 12

sinh tham gia khảo

tương đương 15

sinh tham gia khảo



sát đang học lớp 8, tương đương 57 học sinh.

- 38% số học sinh tham gia khảo sát đang học lớp 9, tương đương 52 học

sinh.



Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ học sinh tham gia khảo sát theo khối lớp

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu



71



Khối lớp có học sinh tham gia khảo sát đơng nhất là khối lớp 8. Có thể rút

ra kết luận rằng các em học sinh có thái độ rất quan tâm đến chương trình đào

tạo mình đang theo học và nhiệt tình đóng góp ý kiến nhằm nâng cao sự hài

lòng đối với chương trình đào tạo dành cho trẻ khuyết tật.

* Tỉ lệ tham gia khảo sát theo quy mô lớp học

Bảng 3.5 Số học sinh và tỉ lệ tham gia khảo sát theo quy mơ lớp học

Quy







lớp



Từ 10 đến

15

Nhiều hơn



Tổng



học



sinh



Ít hơn 10



15



Số



Tỉ



lệ



(%)

45



33



74



54



16



13

Nguồn: Kết quả điều tra của



136



100



nhóm nghiên cứu



Trong số 136 phiếu khảo sát có:

- 33% số học sinh tham gia khảo sát mà lớp đang theo học có quy mơ ít

hơn 10 học sinh, tương đương 45 học sinh.

- 54% số học sinh tham gia khảo sát mà lớp đang theo học có quy mô từ

10 đến 15 học sinh, tương đương 74 học sinh.

- 13% số học sinh tham gia khảo sát mà lớp đang theo học có quy mơ

nhiều hơn 15 học sinh, tương đương 16 học sinh.



Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ tham gia khảo sát theo quy mô lớp học

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu



72



Phần lớn số học sinh tham gia khảo sát mà lớp đang theo học có quy mơ

từ 10 đến 15 học sinh, đây là quy mô phổ biến đối với các cơ sở giáo dục đặc

biệt, nhất là cho trẻ khuyết tật không chỉ trên địa bàn Hà Nội mà còn ở nhiều

thành phố lớn khác.

3.2.2 Kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí trong phiếu điều tra

Sau khi thu nhập phiếu khảo sát, nhóm nghiên cứu đã tiến hành kiểm định

độ tin cậy của dữ liệu. Theo Staler (1995) và Peterson (1994) thì hệ số đo độ tin

cậy của dữ liệu định lượng trong các cuộc khảo sát Cronbach’s Alpha (α).

Nếu hệ số Cronbach’s Alpha (α) có giá trị:

-



Từ 0,8 đến gần 1 thì thang đo lường rất tốt.

Từ 0,7 đến 0,8 thì số liệu có thể sử dụng được tương đối tốt.

Từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp các khái niệm đo lường

là mới hoặc tương đối mới đối với người trả lời.

Kết quả kiểm định độ tin cậy của dữ liệu bằng hệ số Cronbach’s Alpha

được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 3.6 Kết quả kiểm định thang đo độ tin cậy



Số biến



Cronbach’s

Alpha



Chương trình đào tạo



5



0,419



Giáo viên



10



0,801



Cán bộ phục vụ và hỗ trợ



6



0,639



Cơ sở vật chất



10



0,748



73



Các hoạt động bổ trợ



6



0,669



Thỏa mãn chung



2



0,507



Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu

+ Nhân tố “Chương trình đào tạo” gồm 5 biến với hệ số Cronbach’s Alpha

bằng (0,419).

+ Nhân tố “Giáo viên” gồm 10 biến với hệ số Cronbach’s Alpha bằng

(0,801).

+ Nhân tố “Cán bộ phục vụ và hỗ trợ” gồm 6 biến với hệ số Cronbach’s

Alpha bằng (0,639).

+ Nhân tố “Cơ sở vật chất” gồm 10 biến với hệ số Cronbach’s Alpha bằng

(0,748).

+ Nhân tố “Các hoạt động bổ trợ” gồm 6 biến với hệ số Cronbach’s Alpha

bằng (0,669).

+ Nhân tố “Thỏa mãn chung” gồm 2 biến với hệ số Cronbach’s Alpha

bằng (0,507).

Kết quả kiểm định hệ số (α) cho thấy các số liệu điều tra là đáng tin cậy

và phù hợp để phân tích. Ngoại trừ nhân tố “Chương trình đào tạo” có hệ số

Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0,6, chứng tỏ nhân tố này khơng đáng tin cậy.

Nhưng nhóm nghiên cứu vẫn quyết định giữ lại nhân tố “Chương trình đào tạo”

nhằm nâng cao mức độ đa dạng của các nhân tố, từ đó nâng cao mức độ đa

dạng của nghiên cứu.

3.2.3 Phân tích nhân tố khám phá



74



Từ 136 kết quả hợp lệ, nhóm nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 16.0,

áp dụng phương pháp phân tích nhân tố Principal Components với phép xoay

Varimax. Điều kiện phân tích thỏa mãn 5 tiêu chí sau:

+ Hệ số Eigenvalue > 1

+ Hệ số kiểm định KMO > 0,5

+ Kiểm định Bartlett có Sig. ≤ 0,05

+ Tiêu chuẩn Factor Loading > 0,5

+ Phương sai trích > 50%: Với các mơ hình nghiên cứu thơng thường trên

mẫu điều tra nhỏ (<100) mới cần áp dụng tiêu chuẩn này ở mức 0,5 tuy nhiên

để kết quả điều tra mang tính thực tiễn, nhóm vẫn sử dụng mức kiểm định chặt

chẽ này.

+ Phương sai trích > 50%

Bảng KMO-Barret-Phương sai trích-Hệ số tải nhân tố sau 2 lần phân tích

nhân tố (Xem phụ lục 1)

Kết quả thu được như sau:

Xem xét bảng KMO và kiểm định Bartlett sau khi EFA lần 1, có thể thấy

việc phân tích nhân tố cho quan sát là thích hợp, hệ số KMO = (0,433) khơng

thỏa mãn điều kiện. Nhưng theo thực tế điều tra cho thấy các nhân tố đã thu

được hoàn toàn thoả mãn nghiên cứu. Kiểm định Bartlett cho p-value

(sig.=0,000) có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên trên bảng Rotated Component

Matrix, xuất hiện nhiều biến có hệ số tải nhân tố bằng 0, cho thấy cần loại bỏ

hai nhân tố này khỏi mô hình để tiếp tục thực hiên EFA lần 2,3 và 4.

Sau phân tích nhân tố khám phá lần 4, khơng còn xuất hiện biến nào có hệ

số tải nhân tố bằng 0. Các biến đều có hệ số tải nhân tố > 0,5 thể hiện giá trị

thực tiễn tốt. Có thể thấy phần mềm đã trích ra được 5 nhân tố. Kiểm tra phân

tích nhân tố cho từng nhân tố riêng lẻ, cho thấy có 5 nhân tố mang biến

(Component 1, 2, 3, 4, 5) đều khơng có hiện tượng biến thuộc nhiều nhân tố.

Bảng 3.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá



75



Hệ số

KMO

EFA

lần 1



0,403



Pvalue



0,000



Số nhân

tố rút ra



Kết luận



Loại bỏ biến Chương



5



trình đào tạo 3 (A3)

Loại bỏ biến Chương

trình đào tạo 4(A4); Đội

ngũ giáo viên



EFA

lần 2



0,573



0,000



1,6,7(B1,B6,B7); Đội ngũ



5



cán bộ 2(C2); Chương

trình bổ trợ 5 và Sự hài

lòng chung của chương

trình bổ trợ (E5,E)



EFA

lần 3



EFA



Loại bỏ biến Chương

0,549



0,000



5



trình đào tạo 1,2 (A1,A2);

Đội ngũ cán bộ 5 (C5)



0,569



0,000



5



Khơng còn xuất hiện biến



lần 4



nào có hệ số tải bằng 0. Cả

5



nhân



tố



mang



biến



(Component 1, 2, 3, 4, 5)

đều ko có hiện tượng biến

phụ nhiều nhân tố





Rút ra mơ hình gồm 5 nhân



76



tố



Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu

Như vậy, từ 24 biến ban đầu với 5 nhân tố giả thuyết, sau 4 lần tiến hành

phân tích nhân tố khám phá sử dụng phép xoay Varimax, mơ hình vẫn giữ

ngun gồm 5 nhân tố được đề cập ở trên

3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỘ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH

ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO DÀNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI

CÁC TRƯỜNG THCS HÒA NHẬP Ở HÀ NỘI

3.3.1 Thực trạng sự hài lòng của học sinh với Chương trình đào tạo

tại các trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội

Chương trình đào tạo được thiết kế đặc biệt, áp dụng những tiêu chuẩn

của giáo dục cơ bản, do vậy cũng có nhiều biến đổi để phù hợp với điều kiện

giáo dục tại Việt Nam. Tuy nhiên, chương trình vẫn chưa phát huy được hết tính

ưu việt của nó khi chưa giúp phát triển tư duy của học sinh là đối tượng đặc biệt

một cách tối đa. Các mơn học bắt buộc còn mang nặng tính lý thuyết, những

môn học cần quan sát thực tế như hóa học, vật lí, sinh học,… lại ít có cơ hội để

các em học sinh khuyết tật hình dung và hiểu rõ lí thuyết và áp dụng chúng vào

thực tế. Học sinh vẫn còn phụ thuộc vào kiến thức trong sách giáo khoa nhiều,

chưa độc lập suy nghĩ hay thoát ly ra khỏi phạm vi lớp học do có nhiều điều

kiện khơng phù hợp với các học sinh bình thường khác.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c) Trường THCS Nhân Chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×