Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

7



phù hợp để cùng phát triển một cách tốt nhất do vậy cũng là điều vô cùng quan

trọng trong việc xây dựng mơ hình giáo dục tồn diện của tồn quốc gia.

Hưởng ứng lời động viên và chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam,

nhiều Bộ Lao động – Xã hội cũng như Bộ Giáo dục & Đào tạo đã đề ra nhiều

chính sách nhằm bảo vệ quyền lợi, lợi ích và nâng cao trình độ giảng dạy và cơ

sở vật chất giáo dục đào tạo dành cho những trẻ em khuyết tật. Hiện nay, trên

địa bàn Hà Nội có khoảng 14 cơ sở giáo dục và đào tạo dành cho trẻ khuyết tật

(khiếm thính, khiếm thị và các dị tật khác …) các cấp Tiểu học, THCS hay dạy

nghề đã đi vào hoạt động được nhiều năm nay như trường Tiểu học Hồ nhập

Bình Minh (Đơng Anh, Hà Nội), trường THCS Xã Đàn (Đống Đa, Hà Nội) hay

Trung tâm dạy nghề cho trẻ Câm, Điếc (Gia Lâm, Hà Nội) … nhằm đáp ứng

cho nhu cầu dạy và học của giáo viên, phụ huynh và đặc biệt là các em học sinh

khuyết tật. Có thể nói, bậc THSC đối với các em nhỏ khuyết tật là bước chuyển

tiếp quan trọng nhằm chuẩn bị cho việc học nghề ngay sau đó, giúp các em

được trang bị một nền tảng cơ bản và công cụ giao tiếp thông thường để tiến tới

các môi trường học tập, làm việc cao hơn.

Về phương diện khách quan, nhìn chung, việc thành lập các cơ sở giáo

dục cấp THCS dành cho trẻ khuyết tật tại Hà Nội đã đạt được những thành công

nhất định như giảm thiểu những thành kiến xã hội, giúp các em hòa nhập với

thế giới bên ngồi, tiếp nhận những kiến thức khoa học cơ bản và trang bị cho

mình những kỹ năng sống cần thiết cho việc đào tạo công việc chuyên sau này.

Tuy nhiên, khi đánh phương diện chủ quan từ phía những người “sử dụng” các

dịch vụ đào tạo này là các giáo viên, phụ huynh và các em học sinh khuyết tật,

hạn chế là điều không thể tránh khỏi. Đối với các bậc phụ huynh, những người

kề cận, theo sát và chịu trách nhiệm chi trả học phí của những học sinh khuyết

tât, họ chưa thực sự tin tưởng và bị thuyết phục bởi những con số với kết quả

mà các trường THCS tại Hà Nội dành cho trẻ khuyết tật đã thực hiện được, đặc



8



biệt về nội dung và cách soạn thảo chương trình học riêng biệt đối với các em

nhỏ. Đối với các em học sinh khuyết tật, người trực tiếp sử dụng dịch vụ đào

tạo này, đôi khi việc học tập quá chú trọng đến kiến thức cơ bản trên trường, lớp

mà thiếu đi những kỹ năng sống thiết thực chưa xóa bỏ được hồn tồn sự mặc

cảm về chính bản thân các em khi giao tiếp. Việc giao lưu, tiếp xúc hoà nhập

với nhau đôi khi tạo ra khoảng cách đáng kể làm các em trở nên e rè, thiếu tự

tin khi đối diện và làm việc trong những mơi trường ngồi hồ nhập. Vì những

lý do trên, chúng ta nhận thấy được tầm quan trọng của việc hồn thiện mơ hình

đào tạo riêng, phù hợp dành cho trẻ em khuyết tật. Việc thay đổi và nâng cao

chất lượng giáo dục dành cho đối tượng trẻ khuyết tật tại các trường THCS tại

Hà Nội khơng chỉ là một việc mang tính cần thiết và cấp bách mà thơng q đó

giúp đáp ứng sự hài lòng của “khách hàng” trong dịch vụ đào tạo này là phụ

huynh và trẻ em khuyết tật mà còn chính góp phần mang lại ích lợi giáo dục

cho tồn xã hội trong việc xây dựng một nền giáo dục hòa nhập, bình đẳng và

tồn diện, qua đó cũng thúc đẩy nền kinh tế phát triển hiệu quả và sự hưng thịnh

của tồn thể quốc gia, dân tộc.

Chính những lý do nêu trên đã cho thơi thúc nhóm nghiên cứu chúng tôi

thực hiện đề tài “KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH ĐỐI

VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO DÀNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI CÁC

TRƯỜNG THCS HÒA NHẬP Ở HÀ NỘI” đến với cuộc thi “Tài năng Khoa

học trẻ Viêt Nam 2014”.



2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của bài nghiên cứu nhằm:

- Làm rõ các yếu tố đánh giá mức độ hài lòng của học sinh dịch vụ đào tạo

dành cho trẻ khuyết tật tại các trường THCS Hoà nhập ở Hà Nội.



9



- Phân tích các yếu tố và lý do ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của học

sinh đối với dịch vụ đào tạo dành cho trẻ khuyết tật tại các trường THCS Hòa

nhập ở Hà Nội.

- Những gợi ý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo dành cho trẻ em

khuyết tật tại các trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội dành cho các đối tượng sử

dụng nghiên cứu.



3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được mục tiêu đặt ra, nghiên cứu cần trả lời được 3 câu hỏi

như sau:

- Tiêu chí nào dùng để đánh giá mức độ hài lòng của các em học sinh đối

với dịch vụ đào đạo dành cho trẻ khuyết tật tại các trường THCS Hòa nhập ở

Hà Nội?

- Thực trạng về mức độ hài lòng của các em học sinh đối với dịch vụ đào

đạo dành cho trẻ khuyết tật tại các trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội?

- Gợi ý nào là cần thiết cho người sử dụng nghiên cứu nhằm nâng cao

mức độ hài lòng của các em học sinh đối với dịch vụ đào đạo dành cho trẻ

khuyết tật tại các trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội?



4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng các em học sinh đối với dịch vụ

đào đạo dành cho trẻ khuyết tật tại 03 trường THCS Hoà nhập ở Hà Nội: THCS

Nguyễn Đình Chiểu, THCS Dạy trẻ Câm, Điếc Nhân Chính – Hà Nội và THCS

Xã Đàn.

Lý do lựa chọn 3 trường THCS trên:

+ Đây là 3 trường THCS Hoà nhập tiêu biểu đầu tiên trên địa bàn Thành

phố Hà Nội



10



+ Đây là số ít các trường có kinh nghiệm dày dặn trong việc hoạt động và

áp dụng chương trình học Hoà nhập dành cho các đối tượng trẻ em khuyết tật.

- Đối tượng điều tra: Học sinh đang học tập tại trường dành cho trẻ em

khuyết tật và các chuyên gia trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo tại 03



trường THCS Hoà nhập nêu trên.

- Nội dung nghiên cứu: Đánh giá mức độ hài lòng của những “khách

Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng

Đặc điểm của trẻ khuyết

Đặc điểm

tật của dịch vụ đào tạo dành cho trẻ kh

hàng” sử dụng dịch vụ (các trẻ em khuyết tật) thông qua việc so sánh kết quả

điều tra thực tế với kết quả mong đợi tại cả 3 trường THCS.

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2014 đến tháng 4/2015

- Địa điểm: THCS Nguyễn Đình Chiểu, THCS Dạy trẻ Câm, Điếc Nhân

Chính

– Hà

Xã của

Đànhọc sinh về dịch vụ đào tạo dành cho trẻ khuyết tật

Tiêu chí

đánh

giá Nội

mứcvàđộTHCS

hài lòng

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Các bước nghiên cứu

Thiết kế câu hỏi phỏng vấn

Thiết kế câu hỏi điều tra

a) Quy trình nghiên cứu: là quá trình kéo dài 5 tháng (từ 12/2014 đến



4/2015) trải qua các giai đoạn:

- Xác định

tài phỏng

nghiênvấn

cứu

Tiến đề

hành

Tiến hành điều tra

- Đề ra bản Đề cương tóm tắt

- Hình thành cơ sở lý luận và mơ hình nghiên cứu

- Thu thập số liệu thực tế

- Xử lý số liệu và thơng tin

Những điểm hài lòng, chưa hài lòng và nguyên nhân

- Phân tích số liệu

- Kết luận và đưa ra giải pháp phù hợp

b) Các bước nghiên cứu

độ tin cậy các biến điều tra và phân tích thực trạng về mức độ hài lòng của học sinh đối với dịch vụ đào tạo dà



n nghị và đề xuất dành cho người sử dụng nghiên cứu nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ đào tạo dành cho



11



Biểu đồ 1. Sơ đồ quá trình nghiên cứu

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu



5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu:

-



Dữ liệu thứ cấp: Các bài báo, thông tin trong các nghiên cứu và những đánh

giá mang tính chun mơn của các chuyên gia liên quan đến vấn đề môi trường,

chất lượng đào tạo dành cho trẻ em khuyết tật trên địa bàn cả nước và đặc biệt



-



trên thành phố Hà Nội.

Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên

gia và phương pháp khảo sát dựa trên kết quả bảng hỏi và phiếu điều tra được

phát tới học sinh, phụ huynh tại các trường THCS Hoà nhập dành cho trẻ

khuyết tật tại Hà Nội (từ 01/03/2015 đến 01/04/2015) nhằm đánh giá chân thực

và khách quan dưới nhiều góc độ và quan điểm cá nhân về mức độ hài lòng của

những “khách hàng” trực tiếp sử dụng dịch vụ đào tạo này



12



Phương pháp phỏng vấn sâu: Nhóm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 9

phụ huynh học sinh (mỗi trường 3 phụ huynh) trong tháng 04/2015 về mong

đợi và cảm nhận của họ về dịch vụ chương trình đào tạo tại các trường THCS

Hồ nhập trên địa bàn Hà Nội, bằng phương pháp gặp mặt và phỏng vấn trực

tiếp. Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu còn phỏng vấn 2 chuyên gia về thực trạng

sự hài lòng đối với chương trình đào tạo hồ nhập của các trường THCS Hoà

nhập tại Hà Nội, nguyên nhân của những vấn đề bất cập đang tồn tại và gợi ý

giải pháp giúp đáp ứng và hồn thiện sự hài lòng đối với những người trực tiếp

sử dụng chương trình đào tạo nêu trên, bằng cách gặp mặt trực tiếp tại cơ quan

cơng tác của họ. Các chun gia gồm có:

+ Bà Nguyễn Thị Hồng Yến, Phó Viện Trưởng Viện Giáo dục và Đào tạo

Đặc biệt (Hà Nội)

+ Ông Đinh Văn Đoàn, Hiệu trưởng trường THCS Hoà nhập Xã Đàn

(Đống Đa, Hà Nội).

Phương pháp khảo sát: Nhóm nghiên cứu phát 180 phiếu điều tra (có sự

hỗ trợ đặc thù của các giáo viên phù hợp với chương trình đào tạo dành cho trẻ

khuyết tật) tới các học sinh, phụ huynh tại các trường THCS Hoà nhập trên địa

bàn Hà Nội, bằng phương pháp gặp mặt và phát phiếu trực tiếp tại các trường

học, bến xe buýt thuộc phạm vi nghiên cứu. Sau khi người tham gia khảo sát đã

hoàn thành phiếu, nhóm nghiên cứu tiến hành thu phiếu ngay hoặc hẹn thời gian

thu phiếu. Địa điểm phát phiếu khảo sát cụ thể là:

+ Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu: trước cổng trường, tại các bến xe

buýt, bãi gửi xe gần khu vực trường.

+ Trường THCS Dạy trẻ Câm, Điếc Nhân Chính – Hà Nội: trước cổng

trường, tại các bên xe buýt, khu vực gửi xe gần khu vực trường.

+ Trường THCS Xã Đàn: trước cổng trường, tại các bên xe buýt, khu vực

gửi xe gần khu vực trường.



13



- Cách thức chọn mẫu: Lựa chọn ngẫu nhiên các học sinh để phát phiếu

khảo sát nhằm đảm bảo tính khách quan của việc đánh giá trên nhiều đối tượng

học sinh hoà nhập khác nhau.

5.3. Phương pháp phân tích dữ liệu:

Nhóm đã sử dụng các phần mềm Excel cùng các phần mềm phân tích như

sau:

- Sử dụng phần mềm thống kê SPSS.

- Hệ số tin tưởng Cronbach’s Alpha.

- Phân tích nhân tố khám phá EFA

- Phân tích hồi qui

- Phân tích phương sai



6. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

a) “Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh chậm phát triển

trí tuệ học hồ nhập” – Nguyễn Xuân Anh (2005)

Trong nghiên cứu đánh giá này, giáo sư Nguyễn Xuân Anh đã thực hiện

đánh giá thực trạng hiện thời của tình hình giáo dục hành vi giao tiếp dành cho

học sinh chậm phát triển trí tuệ hoà nhập. Sau khi tiến hành thu thập dữ liệu đối

với giáo viên giảng dạy và học sinh chậm phát triển trí tuệ, giá sư đã phân tích

dữ liệu thu được bằng các phương pháp Phân tích nhân tố khám phá hay mơ

hình đo lường chất lượng Servqual. Cuối cùng, giáo sư đưa ra những biện pháp

có thể cải thiện tình hình giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh chậm phát

triển trí tuệ. Tuy nhiên nghiên cứu chỉ được tiến hành trên đối tượng cụ thể là

học sinh chậm phát triển trí tuệ tại các trường dành cho trẻ em khuyết tật tại Đà

Nẵng mà chưa đề cập đến các đối tượng chung khác trong các trườn hòa nhập.

Điều này phần nào đó cũng dẫn đến những hạn chế nhất định khi khảo sát sự

hài lòng của các chủ thể sử dụng những dịch vụ đào tạo đặc biệt này.



14



b) “Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

tại trường Tiểu học Hải Vân” - TP. Đà Nẵng – Nguyễn Trường Phi (2005)

Có thể nói, đây là một nghiên cứu khá gần với đề tài của chũng tôi đề ra

nghiên cứu. Điểm nổi bật trong nghiên cứu trên chính là tính chi tiết, cụ thể của

các hiện trạng và biện pháp dành cho trẻ em khuyết tật. Tác giả đã đưa ra rất cụ

thể mối quan hệ giữ chính sách của chính phủ, cơ sở vật chất hay sự liên kết

giữa các bộ ngành liên quan đối với sự hài lòng của chủ thể cho chương trình

đào tạo nhập. Tuy nhiên, bài ngghien cứu chỉ dừng lại ở mức đưa ra mỗi liên hệ

thông qua lý thuyết mà chưa có cơ sở cụ thể dựa trên các mơ hình nghiên cứu.

Mặc dù có điều tra cụ thể về số học sinh tham gia điều tra, tuy nhiên tác giả

chưa đưa ra yếu tố ảnh hưởng cụ thể. Đây chính là yếu tố giảm độ tính thuyết

phục và tin cậy đối với nghiên cứu.

c) “Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại

trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội” - Bùi Thị Ngọc Ánh &

Đào Thị Hồng Vân (2013)

Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ SERVQUAL

và mơ hình chỉ số hài lòng của khách hàng Customer Satisfaction Index – CSI,

nhóm tác giả đã nêu ra được các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của

sinh viên: Cơ sở vật chất, Giảng viên, Chương trình đào tạo, Khả năng phục

vụ. Từ đó thiết kế bảng hỏi dựa trên những tiêu chí này.

Sau khi thu thập dữ liệu bảng hỏi, nhóm tác giả tiến hành phân tích dữ liệu

sử dụng phần mềm thống kê SPSS. Các thang đo được đánh giá thơng qua cơng

cụ chính là hệ số tin tưởng Cronbach Alpha. Để khẳng định mức độ phù hợp

của thang đo với các biến quan sát, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích

nhân tố khám phá EFA, cuối cùng là tiến hành phân tích hồi qui, phân tích

phương sai một nhân tố ANOVA.

Kết luận: thứ tự ưu tiên của các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh

viên : (1) Cơ sở vật chất; (2) Chương trình đào tạo; (3) Khả năng phục vụ; (4)



15



Giảng viên, qua đó rút ra được những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao sự hài

lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo trong trường.

Khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ cũng như mơ hình chỉ số hài lòng

của khách hàng (CSI) với ưu điểm khả năng thích ứng, khả năng chuyển đổi

(biến đổi) phù hợp với từng loại hình dịch vụ, từng đặc điểm của từng nước

khác nhau có thể học tập.

 Từ những nghiên cứu trước đây đã được tiến hành ta có thể kết luận

rằng: hiện nay chưa có một nghiên cứu nào đánh giá mức độ hài lòng của các

em học sinh đối với các trường học hoà nhập dành cho trẻ khuyết tật trên cả

nước, đặc biệt hơn nữa là ở thủ đô Hà Nội; từ đó ta nhận rõ thấy sự cấp thiết

của đề tài đã nêu ra. Ta có thể học tập được từ các nghiên cứu trước các phương

pháp nghiên cứu để áp dụng vào bài nghiên cứu sắp tới.

7. KẾT CẤU DỰ KIẾN

Chương 1: Giới thiệu chung về Đề tài Nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận của khách hàng và dịch vụ đào tạo dành cho trẻ

khuyết tật tại các trường THCS Hòa nhập

Chương 3: Phân tích thực trạng sự hài lòng của học sinh đối với dịch vụ

đào tạo dành cho trẻ khuyết tật tại các trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội

Chương 4: Đề xuất kiến nghị, giải pháp cho người sử dụng nghiên cứu

nhằm hoàn thiện dịch vụ đào tạo giáo dục trẻ khuyết tật trên địa bàn Hà Nội.

Chương 5: Kết luận



16



CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ DỊCH

VỤ ĐÀO TẠO DÀNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT



2.1 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

2.1.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

Trên thực tế, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách

hàng cũng như có khá nhiều tranh luận về định nghĩa này. Nhiều nhà nghiên

cứu cho rằng sự hài lòng là sự khác biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm

nhận thực tế nhận được.

Theo Fornell (1995) sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng,

được định nghĩa như là phản ứng của khách hàng về việc đánh giá bằng cảm

nhận sự khác nhau giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhận thực tế về

sản phẩm sau khi tiêu dùng nó.

Theo Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với

cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng.

Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là

một thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc

một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đốn

trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu

hay mong muốn”.

Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá

của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và

mong đợi của họ.

Sự hài lòng của khách hàng là việc khác hàng căn cứ vài những hiểu biết

của mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá



17



hoặc phán đốn chủ quan. Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu

của khách hàng được thỏa mãn. Sự hài lòng của khách hàng được hình thành

trên cơ sở những kinh nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử dụng

sản phẩm hay dịch vụ. Sau khi mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ có sự

so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay khơng hài

lòng.

Như vậy, có thể hiểu được sự hài lòng của khách hàng là cảm giác dễ

chịu hoặc có thể thất vọng phát sinh từ việc người mua so sánh giữa những lợi

ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ.Việc khách hàng hài lòng

hay khơng sau khi mua hàng phụ thuộc vào việc họ so sánh giữa những lợi ích

thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ trước khi mua. Khái niệm sản

phẩm ở đây được hiểu không chỉ là một vật thể, vật chất hữu hình thơng thường

mà còn bao gồm cả dịch vụ và các thơng tin vơ hình đi kèm với nó.

2.1.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng được phân loại ở nhiều góc độ khác nhau:

Căn cứ vào mức độ và chu kỳ của sự hài lòng

-



Hài lòng tích cực: đây là sự hài lòng mang tính tích cực và được phản hồi thông

qua các nhu cầu sử dụng ngày một tăng lên đối với nhà cung cấp dịch vụ. Đối

với những khách hàng có sự hài lòng tích cực, họ và nhà cung cấp sẽ có mối

quan hệ tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và cảm thấy hài lòng khi giao dịch. Hơn thế,

họ cũng hy vọng nhà cung cấp dịch vụ sẽ có đủkhả năng đáp ứng nhu cầu ngày

càng cao của mình. Chính vì vậy, đây là nhóm khách hàng dễ trở thành khách

hàng trung thành của doanh nghiệp miễn là họnhận thấy doanh nghiệp cũng có

nhiều cải thiện trong việc cung cấp dịch vụ cho họ. Yếu tố tích cực còn thể hiện

ở chỗ, chính từ những yêu cầu không ngừng tăng lên của khách hàng mà nhà



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×