Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Kết quả nghiên cứu thực tiễn

4 Kết quả nghiên cứu thực tiễn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Để xác định, đo lường và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến văn

hóa ứng xử của sinh viên, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội

đối với 6 yếu tố ảnh hưởng thu được từ phần phân tích nhân tố khám phá ở trên bao gồm:

(1) Yếu tố về công nghệ (CN)

(2) Yếu tố về hoạt động ngoại khóa (HĐNK)

(3) Yếu tố về quy định của nhà trường (QĐNT)

(4) Yếu tố về giảng viên (GV)

(5) Yếu tố về môi trường của khoa (MTK)

(6) Yếu tố về gia đình (GĐ)

Trong đó biến phụ thuộc là văn hóa ứng xử của sinh viên trường KTQD.

Mơ hình hồi quy về văn hóa ứng xử giữa sinh viên với sinh viên có dạng như sau:

SVSV = 0,37 + 0,711HDNK - 0,959CN + 0,263QDNT - 0,750MT + 1,835GV - 0, 273GĐ



(2.076)



(0,275)



(0,410)



(0,309)



(0,338)



(0,355)



(0,234)



Ghi chú: độ lệch chuẩn trong ngoặc kép

Sau khi chạy SPSS với biến phụ thuộc là văn hóa ứng xử giữa sinh viên với sinh viên, giá

trị R2 điều chỉnh là (0,266), giá trị R2 điều chỉnh cho biết rằng mô hình có thể giải thích

được 26.6% biến phụ thuộc bằng các biến có trong mơ hình. Giá trị này có thể chấp nhận

được vì so với các nghiên cứu khác thì nghiên cứu này quy mơ dữ liệu khơng lớn, phần

sai số và cả các biến bị bỏ sót trong mơ hình như khối thi đầu vào, vùng miền….có thể sẽ

giải thích được 80% còn lại của biến phụ thuộc.

Để kiểm định độ phù hợp của mơ hình, nhóm nghiên cứu sinh xem xét đến giá trị F từ

bảng phương sai ANOVA, giá trị F bằng 8,361 với giá trị Sig rất nhỏ 0,000 (nhỏ hơn

0,05). Điều này cho thấy mơ hình hồi quy tuyến tính này phù hợp với tập dữ liệu và có

thể sử dụng được.

(Bảng ANOVAa, PL 11)



51



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Các hệ số VIFs đều nhỏ hơn 10 và các hệ số tương quan giữa các biến đều nhỏ hơn 0,8.

Do vậy, mơ hình hồi quy khơng xảy ra hiện tượng tương quan giữa các biến

(multicollinearity).



Bảng 3.9 Kết quả phương trình hồi quy SVSV

Coefficientsa

Unstandardized

Standardized

Coefficients

Coefficients



Model



B

1



(Constant)



.370



HDNK

.711

CN

-.959

QDNT

.263

MT

-.750

GV

1.835

GD

-.273

a. Dependent Variable: SVSV



Std.

Error

2.076

.275

.410

.309

.338

.355

.234



t



Sig.



Beta



.225

-.195

.073

-.215

.479

-.096



.178



.859



2.582

-2.340

.852

-2.221

5.173

-1.166



.011

.021

.396

.028

.000

.246



Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu của nhóm nghiên cứu

Với mơ hình hồi quy này, có thể thấy rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với văn

hóa ứng xử giữa sinh viên với sinh viên. Các yếu tố CN (cơng nghệ), MT (mơi trường) và

GD (gia đình) khác dấu với biến phụ thuộc. Và các yếu tố như HDNK (hoạt động ngoại

khóa), QDNT (quy định nhà trường) và GV (giảng viên) có mối quan hệ tỉ lệ thuận với

biến phụ thuộc.

Trong tất cả các hệ số của các biến trên, hệ số của GV là cao nhất (1,835) với độ lệch

chuẩn thấp (0,355). Điều này có thể càng khẳng định là trong mơ hình, có nhiều biến

khác đã bị bỏ sót (omitted variable), khơng xuất hiện và nó ảnh hưởng lên các biến sẵn



52



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



có. Ngồi ra, có thể nói, trong mối quan hệ giữa sinh viên với sinh viên, giảng viên có

mức độ ảnh hưởng lớn nhất và ở đây là sự ảnh hưởng tích cực. Điều này rất phù hợp với

thực tế khi mà giảng viên là những người trực tiếp đào tạo, hướng dẫn sinh viên tên giảng

đường nên họ cũng nhận được những sự ngưỡng mộ nhất định từ phía sinh viên, là người

mà sinh viên hướng đến đê học tập khơng chi kiến thức mà còn ca cách hành xử, cách

giao tiếp với mọi người.

Yếu tố đứng thứ hai về độ lớn là hoạt động ngoại khóa. Việc sinh viên tham gia vào các

hoạt động tập thể khiến cho sinh viên tiếp xúc với nhiều đối tượng khác nhau, đồng thời

học được cách đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân, vì vậy dễ hiểu khi yếu tố này có

ảnh hưởng lớn đến văn hóa ứng xử.

Cơng nghệ thơng tin có mức độ ảnh hưởng đứng thứ ba về độ lớn trong mối quan hệ này

và là sự ảnh hưởng tiêu cực. Điều này đúng với những gì nhóm nghiên cứu mong đợi.

Sinh viên hiện nay phụ thuộc quá nhiều vào công nghệ, giao tiếp trực diện đã giảm hẳn.

Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hành vi ứng xử của sinh viên với bạn bè.

Môi trường giao tiếp có mức độ ảnh hưởng đứng thứ tư trong mơ hình này. Có thể nói,

mơi trường giao tiếp của khoa/viện rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến cách sinh

viên ứng xử với mọi người. Môi trường của khoa/viện chính là nơi sinh viên tương tác

với mọi người, nếú môi trường của khoa/viện cởi mở, thoải mái, khơng gò bó, sinh viên

sẽ tự tin thể hiện bản thân hơn, có bản lĩnh tương tác với mọi người hơn. Tuy nhiên trong

mối quan hệ này, môi trường của khoa/viện lại mang đến ảnh hưởng tiêu cực đến mối

quan hệ giữa sinh viên với sinh viên. Điều này ngược lại với mong đợi của nhóm nghiên

cứu nhưng có thể hiểu rằng mẫu khách thể này bao gồm sinh viên tồn trường nhưng

khơng phải mẫu khách thể lý tưởng nên số liệu thu về có thể nhiều khoa/viện có mơi

trường khơng nổi bật để sinh viên có thể cảm nhận được nên nó khơng mang đến ảnh

hưởng đáng kể đối với mối quan hệ bạn bè trong trường.

Quy định nhà trường, gia đình cho kết quả ảnh hưởng khơng đáng kể đến văn hóa ứng xử

của sinh viên theo mơ hình này.

Mơ hình hồi quy về văn hóa ứng xử giữa sinh viên với giảng viên:



53



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



SVGV = 0,917 + 0,865HDNK + 0,047CN - 0,008QDNT - 0,495MT + 1,868GV - 0,385GD



(2,525)



(0,335)



(0,499)



(0,376)



(0,411)



(0,431)



(0,285)



Ghi chú: độ lệch chuẩn trong ngoặc kép

Từ bảng kết quả trong SPSS (Phụ lục 12), giá trị R2 điều chỉnh là (0,197); con số này chỉ

ra rằng 19,7% biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến có trong mơ hình. Kiểm định F

cao (5,991) với giá trị Sig rất nhỏ (0,000). Như vậy, với mô hình hồi quy về văn hóa ứng

xủ giữa sinh viên và giảng viên, dù R 2 điều chỉnh không cao nhưng vẫn phù hợp với tập

dữ liệu và vẫn sử dụng được.

Các hệ số VIFs đều nhỏ hơn 10 và các hệ số tương quan giữa các biến đều nhỏ hơn 0,8

nên mơ hình khơng xảy ra hiện tượng tương quan giữa các biến.

Bảng 3.10 Kết quả phương trình hồi quy SVGV

Coefficientsa

Unstandardized

Standardized

Coefficients

Coefficients



Model



B

1



(Constant)



.917



Std.

Error

2.525



HDNK



.865



.335



CN

QDNT

MT



.047

-.008

-.495



GV



t



Sig.



Beta

.363



.717



.236



2.585



.011



.499

.376

.411



.008

-.002

-.122



.093

-.020

-1.204



.926

.984

.231



1.868



.431



.420



4.331



.000



GD

-.385

a. Dependent Variable: SVGV



.285



-.117



-1.353



.179



Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu của nhóm nghiên cứu

Các hệ số của biến trong mơ hình hầu hết đều có dấu dương với biến phụ thuộc. Cụ thể là

CN (công nghê), HDNK (hoạt động ngoại khóa), và GV (giảng viên). QDNT (quy định



54



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



nhà trường), GD (gia đình) và MT (mơi trường khoa/viện) trong mối quan hệ giữa sinh

viên với giảng viên lại có mối quan hệ tiêu cực với biến phụ thuộc.

Trong mối quan hệ giữa sinh viên với giảng viên thì giảng viên vẫn là yếu tố có ảnh

hưởng lớn nhất và ở đây là ảnh hưởng tích cực. Về độ lớn, trong mối quan hệ này, hoạt

động ngoại khóa có ảnh hưởng lớn thứ hai. Điều này có thể dễ hiểu bởi vì mối quan hệ

giữa sinh viên với giảng viên khơng có nhiều sự tương tác ngồi giảng đường, hầu hết

đều là trực tiếp trên giảng đường. Việc sinh viên tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa có

thể cải thiện khả năng ứng xử nên cũng có ảnh hưởng tích cực đến quan hệ giữa sinh viên

với giảng viên.

Mơ hình hồi quy về văn hóa ứng xử giữa sinh viên với chuyên viên:

SVCV= -7,984 + 0,298HDNK + 1,045CN + 0,899QDNT + 0,329MT + 1,390GV - 0,009GD



(2,767)



(0,521)



(0,337)



(0,382)



(0,514)



(0,478)



(0,299)



Ghi chú: độ lệch chuẩn trong ngoặc kép

Với mơ hình hồi quy này, hệ số R 2 điều chỉnh là 0,235. Vậy trong mối quan hệ giữa sinh

viên với chuyên viên, (23,5%) biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến có trong mơ

hình. Kiểm định ANOVA cho thấy F cao (7,235) với giá trị Sig lý tưởng (0,000). Vậy mơ

hình hồi quy này phù hợp với tập dữ liệu thu thập được và có thể sử dụng để phân tích.

Hệ số VIFs đều nhỏ hơn 10 và theo bảng ma trận tương quan giữa các biến, khơng có cặp

biến nào lớn hơn 0,8 (Phụ lục 14). Vậy mơ hình này khơng xuất hiện hiện tượng tương

quan giữa các biến.



55



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Bảng 3.11 Kết quả phương trình hồi quy SVCV

Coefficientsa

Unstandardized

Standardized

Coefficients

Coefficients



Model



B

1



(Constant)



-7.984



HDNK

.298

CN

1.045

QDNT

.899

MT

.329

GV

1.390

GD

-.009

a. Dependent Variable: SVCV



Std.

Error

2.477

.328

.489

.368

.403

.423

.280



t



Sig.



Beta



.081

.181

.215

.081

.311

-.003



-3.223



.002



.907

2.137

2.441

.816

3.283

-.032



.366

.035

.016

.416

.001

.974



Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu của nhóm nghiên cứu

Trong mối quan hệ này, biến giảng viên vẫn có mức độ ảnh hưởng lớn nhất và ở đây cũng

là sự ảnh hưởng tích cực. Mức độ ảnh hưởng lớn thứ hai chính là quy định nhà trường.

Điều này có thể giải thích như sau: sinh viên với chyên viên khơng có nhiều sự tương tác

như giữa sinh viên với nhau hay giữa sinh viên với giảng viên, vì vậy cách ứng xử không

được xây dựng theo mối quan hệ mà phải dựa vào các bộ quy tắc ứng xử bên ngoài như

quy định của nhà trường. Yếu tố về cơng nghệ có sự ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ

này và đứng thứ ba về độ lớn. Kết quả này cũng nằm trong sự mong đợi của nhóm nghiên

cứu khi chun viên và sinh viên ít có sự tương tác trực tiếp, mà chủ yếu liên lạc qua các

phương tiện điện tử như điện thoại, e-mail với mục đích báo thơng tin về lịch học, các sự

kiện…do đó những sinh viên có tần suất sử dụng cơng nghệ cao có nhiều thời gian tương

tác với chuyên viên, nhờ đó có thể cải thiện mối quan hệ và nâng cao khả năng giao tiếp.

Môi trường của khoa và hoạt động ngoại khóa lần lượt có mức độ ảnh hưởng đứng thứ 4

và thứ 5, và cuối cùng là gia đình. Kết quả thể hiện rằng các yếu tố này có ảnh hưởng

khơng đáng kể tới mối quan hệ của sinh viên với chuyên viên.

3.4.2 Kiểm định giả thuyết



56



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Giả thuyết H1:

Yếu tố về công nghệ thông tin có ảnh hưởng tiêu cực đến văn hóa ứng xử của sinh viên.

Từ kết quả khảo sát và phân tích hồi quy tuyến tính với khoảng tin cậy 95%, nhóm

nghiên cứu nhận thấy giá trị t của biến công nghệ ở phương trình ứng xử của sinh viên

với sinh viên (-2,340) và của sinh viên với chuyên viên (2,137) đều có giá trị tuyệt đối

lớn hơn giá trị tới hạn (1,980). Vì vậy giả thuyết H1 được chấp nhận và có những dấu

hiệu cho thấy yếu tố cơng nghệ có ảnh hưởng đáng kể đến văn hóa ứng xử của sinh viên

tại trường đại học KTQD. Tuy nhiên cũng cần phải chú ý hệ số của biến công nghệ ở

phương trình mối quan hệ của sinh viên với sinh viên tương đối cao và ngược dấu với hai

phương trình còn lại. Sự khác biệt này có thể hiểu rằng giữa sinh viên với nhau có sự

tương tác trực tiếp lớn, việc sử dụng nhiều các phương tiện công nghệ cao lại gián tiếp

giảm thiểu thời gian nói chuyện trực tiếp. Ngược lại, sinh viên và chuyên viên lại thường

chỉ trao đổi qua các phương tiện điện tử như điện thoại, e-mail để thông báo lịch học, sự

kiện… nên việc dành nhiều thời gian dùng công nghệ lại tăng sự giao tiếp qua đó cải

thiện cách thức ứng xử giữa hai đối tượng này.

Giả thuyết H2:

Yếu tố về giảng viên có ảnh hưởng tích cực đến văn hóa ứng xử của sinh viên.

Biến giảng viên ở cả ba phương trình hồi quy đều cho kết quả với giá trị tuyệt đối của t

cao hơn rõ rệt so với mức giá trị tới hạn. Vì vậy ta có thể bác bỏ giả thuyết H0 và đưa ra

nhận định rằng giảng viên có ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh viên KTQD. Kết

quả này đúng theo mong đợi của nhóm nghiên cứu vì giảng viên ln là người được sinh

viên tơn trọng và noi theo, hơn nữa lại có thời gian dài tiếp xúc với sinh viên nên rất dễ

hiểu nếu giảng viên có ảnh hưởng lớn đến văn hóa ứng xử của sinh viên.

Giả thuyết H3:

Việc tham gia hoạt động ngoại khóa có ảnh hưởng tích cực đến văn hóa ứng xử của sinh

viên.



57



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Qua kiểm định t nhóm nhận thấy yếu tố hoạt động ngoại khóa có ý nghĩa về mặt thống kê

trong hai mơ hình mối quan hệ giữa sinh viên với sinh viên và giữa sinh viên với giảng

viên. Điều này nằm trong mong đợi của nhóm nghiên cứu vì hoạt động ngoại khóa ln

được biết đến với lợi ích giúp cho sinh viên mở rộng mối quan hệ qua đó cải thiện khả

năng ứng xử. Dễ hiểu rằng hoạt động ngoại khóa có tác động tích cực đến ứng xử của

sinh viên với sinh viên và sinh viên với giảng viên.

Giả thuyết H4:

Yếu tồ về quy định của nhà trường có ảnh hưởng tích cực đến văn hóa ứng xử của sinh

viên.

Ở biến quy định nhà trường, giá trị t ở hai phương trình dành cho văn hóa ứng xử của

sinh viên với sinh viên (0,852) và văn hóa ứng xử của sinh viên với giảng viên (-0,02) có

giá trị tuyệt đối thấp hơn giá trị tới hạn, tuy nhiên ở phương trình với biến phụ thuộc là

văn hóa ứng xử của sinh viên với chuyên viên, giá trị tuyệt đối của t lại lớn hơn giá trị tới

hạn (2,441). Vì vậy giả thuyết được chấp nhận và quy định của nhà trường có những dấu

hiệu cho thấy có sự ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh viên. Kết quả này cũng nằm

trong mong đợi của nhóm nghiên cứu, khi mà cơng nghệ đóng vai trò ít quan trọng hơn

trong mối quan hệ có sự tương tác trực tiếp cao như giữa sinh viên với sinh viên và giữa

sinh viên với giảng viên. Mặt khác lại có ảnh hưởng lớn hơn tới ứng xử của sinh viên với

chuyên viên khi hai đối tượng này ít khi có tương tác nên các thói quen ứng xử không

được xây dựng từ mối quan hệ mà chủ yếu phải dựa vào các bộ quy tắc sẵn có để cư xử

đúng mực như quy định của nhà trường.

Giả thuyết H5:

Yếu tố về môi trường giao tiếp của khoa có ảnh hưởng tích cực đến văn hóa ứng xử của

sinh viên.

Ở biến môi trường giao tiếp của khoa, cũng xảy ra hiện tượng tương tự như ở biến quy

định nhà trường khi ở hai phương trình hồi quy về ứng xử sinh viên đối với giảng viên và

sinh viên đối với chuyên viên, giá trị tuyệt đối của t là nhỏ hơn giá trị tới hạn. Tuy nhiên



58



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



ở phương trình về ứng xử của sinh viên với sinh viên, yếu tố này lại cho kết quả giá trị

tuyệt đối của t cao hơn giá trị giới hạn. Vì vậy có những dấu hiệu chỉ ra mơi trường giao

tiếp của khoa có ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh viên.

Kết quả này cũng không đáng ngạc nhiên. Giáo viên và chuyên viên dù ở mơi trường nào

cũng đã có sự tơn trọng nhất định từ sinh viên và khơng có khác biệt nhiều trong ứng xử.

Mặt khác ở các chương trình đặc thù thường khuyến khích sinh viên thể hiện cái tơi cá

nhân và tơn trọng sự khác biệt, vì vậy có thể tạo ra các ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử

khơng theo chiều hướng truyền thống trước đây của Việt Nam.

Giả thuyết H6:

Yếu tố về tuổi tác của sinh viên có ảnh hưởng tích cực đến văn hóa ứng xử của sinh viên.

Biến tuổi của sinh viên đã bị lược bỏ trong q trình phân tích nhân tố khám phá, vì vậy

nhóm nghiên cứu bỏ qua giả thuyết này.

Giả thuyết H7:

Yếu tố về gia đình có ảnh hưởng tích cực đến văn hóa ứng xử của sinh viên.

Trong cả ba phương trình hồi quy, biến gia đình đều cho kết quả giá trị tuyệt đối của t nhỏ

hơn giá trị tới hạn. Do đó giả thuyết H7 khơng được chấp nhận và nhận định rằng gia

đình khơng có ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh viên trong trường. Điều này trái

với mong đợi của nhóm nghiên cứu do gia đình vẫn được biết là yếu tố quan trọng tác

động lớn tới mọi cá nhân. Kết quả này có thể là do các câu hỏi khảo sát không đánh giá

đúng và đủ các tác động của yếu tố gia đình.

3.4.3 Đánh giá chung về sự ảnh hưởng của các yếu tố đưa ra đến văn hóa ứng xử của

sinh viên

Trong cả 3 mơ hình kinh tế lượng, yếu tố về giảng viên có ảnh hưởng lớn nhất đối với

văn hóa ứng xử của sinh viên và có ảnh hưởng tích cực với văn hóa ứng xử của sinh viên.

Kết quả trên cho thấy giảng viên chính là những hình mẫu lý tưởng để sinh viên học tập.

Điều này cũng phù hợp với mong đợi của nhóm nghiên cứu bởi vì giảng viên chính là



59



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



những người trực tiếp tiếp xúc với sinh viên. Hơn nữa, giảng viên là những người có

chun mơn cao, có địa vị trong xã hội, được mọi người tơn trọng nên sinh viên thường

có mong muốn học hỏi những người giỏi hơn để hoàn thiện bản thân.

Yếu tố về quy định nhà trường cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến văn hóa ứng

xử của sinh viên. Trong cả ba mơ hình, quy định nhà trường cũng có mối quan hệ tích

cực tới văn hóa ứng xử của sinh viên. Do nhà trường có lịch sử lâu đời cùng với đó là

mơi trường được nội quy hóa. Điển hình như trường KTQD đã xây dựng những quy định

nhà trường, nhưng linh hoạt trong việc sửa đổi, cập nhật để phù hợp hơn với tình hình xã

hội và các giai đoạn lịch sử, tạo điều kiện để sinh viên áp dụng trong ứng xử học đường.

Yếu tố về hoạt động ngoại khóa cũng ảnh hưởng lớn đến hai trong ba mối quan hệ trong

trường. Và có mối quan hệ tích cực với văn hóa ứng xử của sinh viên. Những sinh viên

thường xuyên tham gia hoạt động ngoại khóa sẽ có tính tự giác cao, thích đặt mình ở

trong cộng đồng, cái tơi thường đặt sau lợi ích cộng đồng. Cách ứng xử sẽ được mài giũa,

cọ xát nhiều hơn. Từ đó, hành vi ứng xử cũng có xu hướng tích cực khi giao lưu với mọi

người. Điều này hoàn toàn phù hợp với mong đợi của nhóm nghiên cứu.

Tuy nhiên, yếu tố về gia đình ảnh hưởng khơng đáng kể đến văn hóa ứng xử của sinh

viên. Hơn nữa, lại có mối quan hệ tiêu cực. Có thể nói, do sinh viên học ở mơi trường đại

học, tính tự chủ, độc lập rất cao, ở xa gia đình nên mức độ ảnh hưởng của yếu tố gia đình

đến văn hóa ứng xử của sinh viên khơng đáng kể. Ngồi ra, có thể tính đến trường hợp

các câu hỏi trong thang đo chưa phù hợp để đánh giá được yếu tố này nên tại quy mơ này,

nghiên cứu này chỉ có thể đánh giá được yếu tố gia đình có ảnh hưởng khơng nhiều lắm

đến hành vi ứng xử của sinh viên.

Các yếu tố về cơng nghệ hay mơi trường khoa có ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh

viên nhưng tùy theo từng mối quan hệ mà tạo ra các ảnh hưởng lớn hay khơng đáng kể,

tích cực hay tiêu cực.

3.4.4 Kết luận



60



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Bảng 3.12 Kết luận kiểm định giả thuyết

Giả thuyết



Chấp nhận



H1

H2

H3



X

X

X



H4



X



H5



X



Bác bỏ



H6



X



H7



X

Nguồn: kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu



Qua q trình khảo sát, phân tích và kiểm định giả thuyết, nhóm nghiên cứu đưa ra năm

yếu tố có ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh viên trường đại học KTQD đó là giảng

viên, cơng nghệ, hoạt động ngoại khóa, quy định của nhà trường và môi trường giao tiếp

của đơn vị đào tạo. Trong đó yếu tố giảng viên là yếu tố mạnh nhất có sự ảnh hưởng rõ

rệt lên cả ba tiêu chí mà nghiên cứu hướng đến là ứng xử giữa sinh viên với sinh viên,

của sinh viên đối với giảng viên và của sinh viên đối với chuyên viên.

Yếu tố gia đình khơng có dấu hiệu ảnh hưởng đáng kể đến văn hóa ứng xử của sinh viên.

Trên cơ sở mơ hình lý thuyết đã được xây dựng, nghiên cứu đã thiết kế và kiểm định

thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh viên trường KTQD. Kết quả

phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích thành 7 yếu tố, sau khi loại các biến có trọng số

nhỏ hơn 0.5 thì còn lại 6 yếu tố với 24 biến quan sát. Các giá trị eigenvalues đều lớn hơn

1 và độ biến thiên được giải thích tích lũy là 67,6% biến thiên của các biến quan sát. Kết

quả phân tích cronchbach alpha cho thấy tất cả 7 yếu tố có ý nghĩa thống kê do có hệ số

cronbach alpha lớn hơn 0.6. Từ cơ sở đó, thang đo có thể chấp nhận để kiểm định mơ

hình lý thuyết của đề tài.

Kết quả kiểm định mơ hình lý thuyết cho thấy mơ hình đạt được độ tương thích với dữ

liệu, các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh viên trường KTQD với mức độ

ảnh hưởng thay đổi dần tùy thuộc vào các mối quan hệ như giữa sinh viên với sinh viên,



61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Kết quả nghiên cứu thực tiễn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×