Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kiểm định độ tin cậy của các biến và phân tích nhân tố khám phá

2 Kiểm định độ tin cậy của các biến và phân tích nhân tố khám phá

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



1

Tuổi

1

2

Gia đình

1

3

Giảng viên

1

4

Cơng nghệ thơng tin

1

5

Hoạt động ngoại khóa

1

6

Quy định của nhà trường

1

7

Mơi trường riêng của khoa(viện)

1

Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu



Thứ bậc 5 mức độ

Thứ bậc 5 mức độ

Thứ bậc 5 mức độ

Thứ bậc 5 mức độ

Thứ bậc 5 mức độ

Thứ bậc 5 mức độ

Thứ bậc 5 mức độ



Bước 3: Tiến hành phát phiếu trên diện rộng, phát phiếu gửi bằng hình thức online và

mail tới các sinh viên trong trường đại học KTQD. Tổng số phiếu phát ra là 150 phiếu, số

phiếu thu về là 129 phiếu. Trong đó, số phiếu dùng được để phân tích là 115 phiếu.

 Tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính

Bảng 3.2 Tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính

Giới tính



Số lượng



Tỉ lệ



Nam



57



50%



Nữ



58



50%



Tổng số



115



100%



Trong số 115 sinh viên tham gia khảo sát, có

-



50% sinh viên là nữ, tương đương 58 sinh viên

50% sinh viên là nam, tương đương 57 sinh viên



42



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Hình 3.2 Biểu đồ mơ tả tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính

Nam



Nữ



49.57%



50.43%



Nguồn: kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu

 Tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo vùng

Bảng 3.3 Tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo vùng

Vùng

Hà Nội

Các vùng khác

Tổng số



Số lượng

59

56

115



Tỉ lệ

51%

49%

100%



Trong số 115 phiếu khảo sát thu được, có

-



59 sinh viên đến từ Hà Nội, chiếm khoảng 51% tổng số sinh viên tham gia



-



khảo sát

56 sinh viên đến từ các vùng khác, chiếm khoảng 49% tổng số sinh viên tham

gia khảo sát



43



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Hình 3.3 Biểu đồ mô tả tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo vùng

Hà nội



Các vùng khác



48.70%



51.30%



Nguồn: Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu

 Tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo khoa

Bảng 3.4 Tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo khoa

Khoa

AEP và POHE

EBBA

IBD

Truyền thống

Tổng số



Số lượng

15

49

9

42

115



Tỉ lệ

13%

43%

8%

36%

100%



Trong số 115 phiếu khảo sát, có:

-



15 sinh viên thuộc khoa tiên tiến chất lượng cao (AEP và POHE), chiếm 13%



-



tổng số sinh viên tham gia khảo sát

49 sinh viên thuộc khoa quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (EBBA), chiếm



-



43% tổng số sinh viên tham gia khảo sát

9 sinh viên thuộc khoa IBD, chiếm khoảng 8% tổng số sinh viên tham gia khảo



-



sát

42 sinh viên thuộc các khoa truyền thống, chiếm khoảng 36% sinh viên tham

gia khảo sát



44



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Hình 3.4 Biểu đồ mơ tả tỉ lệ sinh viên khảo sát theo khoa

AEP và POHE



EBBA



IBD



Truyền thống



13.04%

36.52%



42.61%

7.83%



Nguồn: Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu

 Tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo năm

Bảng 3.5 Tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo năm

Năm



Số lượng



Tỉ lệ



Năm nhất



22



19%



Năm hai



26



23%



Năm ba



54



47%



Năm bốn



13



11%



Tổng số



115



100%



Trong số 115 phiếu khảo sát thu được, có:

-



22 sinh viên đang học năm nhất, chiếm 19% tổng số sinh viên tham gia khảo



-



sát

26 sinh viên đang học năm hai, chiếm 23% tổng số sinh viên tham gia khảo sát

54 sinh viên đang học năm ba, tương đương với 47% tổng số sinh viên tham



-



gia khảo sát

13 sinh viên đang học năm bốn, tương đương với 11% tổng số sinh viên tham

gia khảo sát



45



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Hình 3.5 Biểu đồ mơ tả tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo năm

Năm nhất



Năm hai



Năm ba



Năm bốn



19.13%



11.30%



22.61%

46.96%



Nguồn: Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu

3.2.2



Kiểm định độ tin cậy của các biến trong mẫu phiếu điều tra



Sau khi thu nhập phiếu khảo sát, với 129 phiếu thu được trong đó có 114 phiếu có giá trị

và 15 phiếu khơng hợp lệ, nhóm nghiên cứu đã tiến hành kiểm định độ tin cậy của dữ

liệu. Theo Staler (1995) và Peterson (1994) thì hệ số đo độ tin cậy của dữ liệu định lượng

trong các cuộc khảo sát Cronbach’s alpha (α).

Nếu hệ số Cronbach’s alpha (α) có giá trị:

- từ 0,8 đến gần 1 thì thang đo lường rất tốt.

- từ 0,7 đến 0,8 thì số liệu có thể sử dụng được tương đối tốt.

- từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp các khái niệm đo lường là mới

hoặc tương đối mới đối với người trả lời.

Bảng 3.6 Kết quả phân tích kiểm định độ tin cậy của các biến

Biến

Tuổi

Gia đình

Giảng viên

Cơng nghệ thơng tin

Hoạt động ngoại khóa

Quy định của nhà trường

Mơi trường riêng của khoa



Số biến

2

2

5

5

4

3

5



46



Cronchbach’s alpha

0,951

0,780

0,840

0.754

0,793

0,828

0,761



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



(viện)

Nguồn: kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu

Với các yếu tố về tuổi, về giảng viên, về quy định của nhà trường đều có hệ số

Cronchbach’s alpha từ 0,8 đến gần 1. Các yếu tố về gia đình, về cơng nghệ thơng tin, về

hoạt động ngoại khóa và mơi trường riêng của khoa cũng đều có hệ số Cronchbach’s

alpha từ 0,7 đến 0,8. Như vậy, các kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s alpha cho thấy số

liệu điều tra là đáng tin cậy và phù hợp để phân tích.

3.2.3 Phân tích nhân tố khám phá

Với 115 phiếu có giá trị, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích nhân tố khám phá nhằm

tìm ra các biến có giá trị trong thang đo lường bằng cách sử dụng phần mềm spss 16.0 và

phương pháp phân tích nhân tố principal components với phép xoay Varimax với điều

kiện thỏa mãn 5 tiêu chí:













Hệ số Eigenvalue >1

Hệ số kiểm định KMO > 0,5

Kiểm định Barlett có Significant ≤ 0,5

Factor loading > 0,5

Phương sai trích > 50%



Bảng KMO, Barlett, Factor Loading và phương sai trích (phụ lục PL8, PL9, PL10)

Sau khi phân tích dữ liệu, chạy mơ hình, ta có được kết quả kiểm định là hệ số kiểm định

KMO bằng 0,710 (thỏa mãn điều kiện > 0,5). Số liệu này cho thấy các yếu tố quan sát rất

thích hợp để phân tích. Kiểm định Barlett cho p-value có sig là 0,00 (thỏa mãn điều kiện

≤ 0,5), có ý nghĩa về mặt thống kê. Có thể thấy kết quả đưa ra đã trích ra 7 yếu tố với

phương sai trích bằng 68,3% (>50%). Tuy nhiên, kiểm tra phân tích nhân tố cho từng

nhân tố riêng lẻ, cho thấy trong 7 yếu tố mang biến (Component 1, 2, 3, 4,5, 6, 7) có hiện

tượng biến thuộc nhiều yếu tố. Trên bảng Rotated Component Matrix, có biến giai tri tren

tv có hệ số tải nhân tố bằng 0, còn lại tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố > 0,5.hiện

tượng này cho thấy cần loại bỏ biến này khỏi mơ hình để chạy tiếp EFA lần 2. (PL8)



47



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Sau khi phân tích nhân tố khám phá lần 2, hệ số KMO tăng lên (0,711), kiểm định Barlett

cho p-value có sig là (0,00). Phương sai trích là 65,1%. Tuy nhiên, hệ số tải của biến tuổi

bằng 0. Điều này chứng minh cần phải loại biến tuổi ra khỏi mơ hình để chạy tiếp EFA

lần 3. (PL9)

Sau khi chạy mơ hình lần 3, hệ số KMO tiếp tục tăng đến (0,714), phương sai trích là

67,6%, tất cả các biến đều có hệ số tải lớn hơn 0,5. Điều này cho thấy mơ hình mang giá

trị thực tiễn rất tốt. (PL10)



Bảng 3.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá

Hệ số KMO



Sig



Phương sai

trích



Số yếu tố

rút ra



EFA lần 1



0,710



0,00



68,3%



7



EFA lần 2



0,711



0,00



65,1%



6



EFA lần 3



0,714



0,00



67,6%



6



48



Kết luận

Loại biến

giải trí trên

tv

Loại biến

tuổi

Khơng còn

xuất hiện

hiện tượng

hệ số tải

bằng 0

 Rút ra

mơ hình

6 yếu tố



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Nguồn: kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu

Kết luận: Với 26 biến quan sát và 7 yếu tố giả thuyết, nhóm nghiên cứu đã sử dụng

phương pháp kiểm định độ tin cậy của các biến và phân tích nhân tố khám phá, rút ra

được mơ hình gồm 6 yếu tố giả thuyết với 24 biến. Mô hình của nhóm nghiên cứu giải

thích được 67,6% biến quan sát.

Ngồi ra, có những biến rất quan trọng khơng được liệt kê trong mơ hình như mức độ

hiểu biết, nhận thức, văn hóa vùng miền,……do những biến đó rất khó tìm được một

thang đo lường thích hợp nên nhóm nghiên cứu chỉ có thể đưa ra những yếu tố được nhắc

tới ở trên.

3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh viên

Sau khi thu thập đủ dữ liệu, nhóm nghiên cứu nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS 16.0 để

tiến hành chạy dữ liệu.

Bảng 3.8 Thống kê mô tả các biến

Bảng thống kê mô tả

N



Khoảng

cách



Nhỏ nhất



Lớn nhất



Trung

bình



Độ lệch

chuẩn







115



4.00



3.00



7.00



5.5261



1.11380



CN



115



3.00



2.00



5.00



4.1583



.62716



QĐNT



115



4.00



1.00



5.00



3.0000



.88743



MT



115



4.00



1.00



5.00



3.2783



.87219



GV



115



3.40



1.60



5.00



3.4470



.80277



HĐNK



115



4.00



1.00



5.00



2.9543



.99482



Tuoi



115



4.00



1.00



5.00



2.5565



.99288



SVSV



115



13.00



-6.00



7.00



1.7652



3.15486



SVGV



115



15.00



-3.00



12.00



6.4522



3.68554



SVCV



115



17.00



-5.00



12.00



5.7565



3.67684



Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của nhóm nghiên cứu

Từ kết quả thu được qua quá trình khảo sát, nhóm nghiên cứu nhận thấy được một vài

điểm nổi bật.



49



Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử học đường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Ở yếu tố gia đình kết quả khảo sát cao nhất bằng 7, thu được từ 16 sinh viên, hầu hết đến

từ các khoa với chương trình đào tạo đặc thù như EBBA (9 sinh viên), IBD (1 sinh viên)

và AEP & POHE (3 sinh viên), trong khi đó chỉ có 3 sinh viên đến từ các khoa truyền

thống (18,75%). Điều này cho thấy xu hướng phụ huynh với mức học vấn cao có xu

hướng định hướng cho con cái vào các khoa đặc thù.

Xu hướng tương tự cũng xảy ra ở yếu tố công nghệ khi có 18 sinh viên trả lời ở mức cao

nhất là 5, nhưng trong đó chỉ có 5 sinh viên (27.78%) là ở các khoa truyền thống. Điều

này cũng cho thấy việc tiếp xúc và sử dụng công nghệ nhiều hơn ở các khoa đặc thù hơn

là các khoa truyền thống.

Sinh viên khoa EBBA cho kết quả khảo sát cao cho yếu tố về quy định của nhà trường.

Ta có thể nhận định rằng, ban quản lý quan tâm đến các nội quy, quy định tương đối tốt.

Ở yếu tố môi trường khoa/viện lại xuất hiện một sự đối lập rõ ràng khi các khoa đặc thù

cho phản hồi rất cao về sự nổi bật các yếu tố về mơi trường học của mình, trong khi đó

các đánh giá sự nổi bật thấp chủ yếu thuộc về các sinh viên khoa truyền thống. Điều đó

chứng tỏ các sinh viên ở mơi trường khoa đặc thù có cảm nhận rất rõ ràng về sự khác biệt

của nơi mình học, còn các sinh viên các khoa truyền thống thường khơng có cảm nhận

đặc biệt về các yếu tố môi trường học.

Không có sự nổi bật về các khoa nhưng yếu tố hoạt động ngoại khóa cũng cho thấy dấu

hiệu của một xu hướng. Ở các sinh viên cho phản hồi cao nhất trong việc tham gia các

hoạt động ngoại khóa, có tới 5 sinh viên năm nhất trong tổng số 9 sinh viên (55.56%) và

cũng có rất ít sinh viên năm nhất mà có ít sự tham gia vào các hoạt động ngoại khóa. Từ

đó ta có thể thấy các đối tượng sinh viên năm nhất thường có xu hướng tham gia các hoạt

động ngoại khóa hơn các năm khác.

3.4 Kết quả nghiên cứu thực tiễn

3.4.1 Phân tích mơ hình hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mơ hình



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kiểm định độ tin cậy của các biến và phân tích nhân tố khám phá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×