Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

11



nữ này có thể xem là một động lực để các người phụ nữ khác phấn đấu, để

khẳng định mình, để có đươc vị trí nhất định trong xã hội.

Việt Nam đă từ lâu sở hữu tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ giới

luôn ở mức cao. Khoảng 73% phụ nữ Việt Nam có mặt trong lực lượng lao động

(một trong những tỷ lệ cao nhất toàn cầu), so với 82% nam giới. Sự chênh lệch

(9%) này tương đối thấp so với mức trung bb́ình của thế giới (khoảng 25%) (theo

ILO, 2015). Tuy nhiên, việc tham gia hoạt động kinh tế của phụ nữ vẫn là một

thách thức trên thực tế. Mặc dù chiếm gần một nửa lực lượng lao động, lao động

nữ tại Việt Nam ít nắm giữ các vị trí quản lý cấp cao. Báo cáo của Tổ chức Lao

động Quốc tế (ILO) năm 2015 có tựa đề “Phụ nữ trong kinh doanh và quản lý:

Trên đà phát triển” cho thấy Việt Nam xếp thứ 76 trên tổng số 108 quốc gia về

tỷ lệ phụ nữ tham gia quản lý. Việc phái nữ bị hạn chế tiếp cận các vị trí ra quyết

định là kết quả của thực tiễn phân biệt đối xử dựa trên giới tính khác nhau tại nơi

làm việc, bắt đầu từ quá tŕnh tuyển dụng, cho tới những khó khăn để cân bằng

cơng việc và cuộc sống gia đb́ình, đến các cơ hội đào tạo và thăng tiến.

Ở nước ngoài, những nghiên cứu về mối quan hệ giữa phụ nữ nắm quyền

quản lý và hiệu quả hoạt động của công ty đã được triển khai nhiều và cũng có

nhiều kết quả khác nhau. Tuy nhiên, sau thời gian tìm hiểu và nghiên cứu kĩ

lưỡng các nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả nhận thấy rằng, các nghiên cứu về

chủ đề này tại Việt Nam hiện nay còn chưa nhiều; đặc biệt là các nghiên cứu

chuyên sâu được thực hiện trên đối tượng mẫu lớn, thời gian nghiên cứu dài lại

càng hiếm hoi. Hơn nữa, việc áp ngun một mơ hình nghiên cứu cụ thể về sự

tác động của nữ giới trong quản lý tới HQHĐ cơng ty của nước ngồi vào Việt

Nam là khơng phù hợp do hồn cảnh cũng như mơi trường áp dụng là hồn tồn

khác nhau. Chính vì những lý do đó, nhóm tác giả quyết định sẽ nghiên cứu thực

hiện đề tài dựa trên mơ hình nghiên cứu có đưa ra các yếu tố đánh giá phù hợp

với Việt Nam:

“Ảnh hưởng của nữ giới trong vai trò người quản lý cấp cao tới hoạt

động của các công ty niêm yết trên sàn HOSE”



12

1.2.



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Khả năng hoạt động của các công ty



niêm yết trên sàn giao dịch HOSE.

Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian nghiên cứu: Khoảng thời gian được chọn để làm đề tài là

2007-2013. Nguyên nhận lựa chọn mốc thời gian này là do giai đoạn 2007-2013

là giai đoạn thích hợp để thu thập dữ liệu của các công ty niêm yết trên sở giao

dịch chứng khốn vì năm 2007 là thời điểm bùng nổ của thị trường chứng khoán

với hàng loạt các công ty niêm yết mới và khoảng thời gian từ năm 2007-2008.

Xem xét trong thời gian dài như vậy sẽ làm việc đánh giá vai trò của phụ nữ

trong Hội đồng quản trị và tổng giám đốc sẽ cho kết quả rõ ràng hơn.

- Về không gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện nghiên cứu trên các DNNY

trên sở giao dịch chứng khoán TP HCM. Đề tài cũng đã loại trừ các tổ chức tài

chính như ngân hàng, cơng ty tài chính… và các cơng ty khơng có thơng tin để

tính tốn trong khồng thời gian này.

1.3.



MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu sau:



-



Làm rõ tác động của phụ nữ trong quản lý (với vai trò là thành viên

HĐQT hay CEO) tới HQHĐ (hiệu quả kế tốn và hiệu quả thị trường)

của cơng ty được niêm yết trên HOSE.

Đối với hầu hết các công ty cổ phần thì hiệu quả ho ạt đ ộng là m ột



vấn đề quan trọng. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động giúp các cơng ty có

cái nhìn đúng đắn về khả năng, thế mạnh cũng nh ư nh ững hạn ch ế trong

quá trình hoạt động của mình. Mặt khác, việc nghiên cứu tác động của ph ụ

nữ trong quản lý đến hiệu quả hoạt động cũng là một v ấn đề quan tr ọng

và cần thiết trong bối cảnh kinh tế, xã hội Việt Nam hiện nay. Việc nghiên

cứu này sẽ đóng góp vào cơ sở lý luận cho các nhà quản trị trong quá trình

điều hành công ty cũng như giúp các nhà đầu tư trong và ngồi n ước xây



13



dựng cho mình chiến lược đầu tư hợp lý. Ngoài ra, một kết lu ận về s ự ảnh

hưởng tích cực của phụ nữ trong quản lý tới hiệu quả hoạt động của các

cơng ty có thể hỗ trợ thay đổi nhận thức, chính sách của Nhà n ước đ ể d ẫn

tới sự hiện diện nhiều hơn của phụ nữ, không chỉ trong lĩnh v ực kinh tế.

-



Đưa ra đề xuất về giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng

như cải thiện tỉ lệ phụ nữ tham gia vào quản lý ở các công ty cổ phần



Việt Nam.

1.4.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nhằm thực hiện được các mục tiêu đã nêu trên, đề tài cần trả lời được các

câu hỏi nghiên cứu tương ứng sau:

-



Hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần được niêm yết trên sàn chứng

khốn Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng như thế nào từ sự có mặt

của nữ giới trong vai trò người quản lý cấp cao? Sự tham gia của phụ nữ

trong Hội đồng quản trị hay Ban giám đốc sẽ tác động thế nào đến hiệu

quả doanh nghiệp, liệu có sự khác biệt khi phụ nữ chứ không phải nam



-



giới là người nắm quyền quản lí?

Thực trạng sự tham gia của phụ nữ trong quản lý hiện nay tại các công ty



-



được niêm yết trên HOSE là như thế nào?

Làm thế nào để cải thiện tỉ lệ phụ nữ tham gia vào quản lý ở các công ty



cổ phần Việt Nam và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty này.

1.5.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu nêu trên, nhóm nghiên cứu tiến hành so

sánh và chọn phương pháp định lượng các biến phù hợp trong khả năng thu thập

số liệu từ thực tế. Từ công thức định lượng đã chọn, tiến hành thu thập số liệu từ

các báo cáo tài chính đã kiểm tốn của mẫu 284 cơng ty niềm yết trên HOSE

trong 7 năm từ năm 2007-2013. Sau khi đã có các biến, nghiên cứu sử dụng

phương pháp thống kê để phân tích thực trạng cơ cấu giới tính trong hội đồng

quản trị cũng như sự xuất hiện của nữ giới với cương vị CEO của các cơng ty, từ

đó rút ra cái nhìn tổng quan cũng như xem xét mối tương quan giữa các biến với

hiệu quả doanh nghiệp nói chung và mối tương quan giữa các biến nói riêng.



14



Cuối cùng, dùng phân tích hồi quy mơ hình dữ liệu xử lý và phân tích dữ liệu để

trả lời cho câu hỏi nghiên cứu.

Trong bài nghiên cứu này, dữ liệu được sử dụng để nghiên cứu là dữ liệu

mảng, chứa các quan sát của chuỗi thời gian và của nhiều đối tượng. Thông qua

kết hợp các chuỗi thời gian của các quan sát theo không gian, dữ liệu mảng cung

cấp những dữ liệu có nhiều thơng tin hơn, đa dạng hơn, ít cộng tuyến hơn giữa

các biến số, nhiều bậc tự do hơn và hiệu quả hơn. Dữ liệu mảng có thể phát hiện

và đo lường tốt hơn những ảnh hưởng mà không thể quan sát trong dữ liệu chuỗi

thời gian thuần túy hay dữ liệu chéo theo không gian thuần túy. Để xử lý dữ liệu

mảng, nhóm nghiên cứu nhận thấy có thể sử dụng các phương pháp ước lượng

như mơ hình hồi quy gộp (Pooled OLS), mơ hình hồi quy biến giả bình phương

tối thiểu (Least Square Dummy Variable - LSDV), mơ hình các ảnh hưởng cố

định (FEM), mơ hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Trong đó, ước lượng

hồi quy OLS thơng thường được sử dụng nếu bỏ qua bình diện khơng gian và

thời gian của dữ liệu kết hợp. Tuy nhiên, phương pháp ước lượng này sẽ làm

lệch mối quan hệ thực tế giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, làm giá trị ước

lượng sai lệch nhiều với giá trị thực tế của biến phụ thuộc, sai số chuẩn thường

có của phương pháp này thì khơng đúng và các kiểm định (t-, F-, z-, Wald-) dựa

trên đó khơng có ý nghĩa. Mơ hình LSDV đưa vào q nhiều biến giả, làm tăng

số biến số trong mơ hình, từ đó dẫn đến hiện tượng đa cộng tuyến, làm cho việc

ước lượng chính xác một hay nhiều thơng số trở nên khó khăn.

Vì vậy, trong các mơ hình của bài, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn

2 mơ hình FEM, REM để phân tích dữ liệu. Để xem xét mơ hình nào phù hợp

hơn, bài nghiên cứu sử dụng kiểm định Hausman. Đây là kiểm định nhằm giúp

ta lựa chọn nên sử dụng mơ hình tác động cố định hay là mơ hình tác động ngẫu

nhiên. Thực chất kiểm định Hausman để xem xét có tồn tại tự tương quan giữa

Ui và εit hay không? Nếu không tồn tại hiện tượng tự tương quan thì khi đó các

ước lượng OLS sẽ là ước lượng vững và hiệu quả. Nếu có tồn tại tương quan,

ước lượng OLS sẽ chệch và không vững. Do vậy, để có thể phân tích chính xác,



15



tránh được những khuyết tật của mơ hình, ta sử dụng kiểm định này để lựa chọn

mơ hình phù hợp hơn. Kiểm định Hausman là kiểm định giả thiết:

H0: Ui và biến độc lập khơng tương quan.

H1: Ui và biến độc lập có tương quan.

Giá trị tính tốn là:

W= (βFE- βRE)’[ Var(βFE) – Var(βRE)]-1(βFE- βRE)

Trong đó:

βFE : vector các hệ số ước lượng từ Fixed effects model

βRE : vector các hệ số ước lượng từ Random effects model

Var: ma trận tương quan tương ứng của hệ số ước lượng từ 2 mơ hình

Khi giá trị (Prob>chi2) <0.05 thì ta bác bỏ giả thiết H 0, khi đó ta có Ui và

biến độc lập có tương quan, ta phải sử dụng mơ hình tác động cố định. Và

ngược lại, khi giá trị (Prob>chi2) > 0.05, ta chấp nhận giả thiết H 0, tức là Ui và

biến độc lập khơng tương quan. Khi đó, để tránh những sai lầm của mơ hình, có

thể dẫn đến những ước lượng khơng chính xác, ta sẽ sử dụng mơ hình tác động

ngẫu nhiên.

Ngồi ra, để xác định điểm tỷ lệ phụ nữ tối ưu, nhóm nghiên cứu sử dụng

thêm mơ hình phân tích hồi quy phân đoạn (segmented regression analysis). Bài

nghiên cứu sử dụng phần mềm Microsoft excel và STATA để hỗ trợ thống kê và

phân tích dữ liệu.

Trình tự xử lý số liệu bao gồm: thống kê mô tả, khảo sát tương quan cặp

giữa các biến độc lập, đánh giá độ phù hợp của phương trình tương quan và tiến

hành hồi quy. Cụ thể:





Thống kê mơ tả được thực hiện bằng phần mềm Microsoft excel để đánh

giá thực trạng cũng như có cái nhìn khách quan về phụ nữ trong quản lý

cấp cao của doanh nghiệp.



16





Khảo sát tương quan cặp giữa các biến được thực hiện bằng cách thiết lập

ma trận hệ số tương quan. Để giảm thiểu hiện tượng đa cộng tuyến, nhóm

nghiên cứu đề xuất loại bỏ một biến ra khỏi phương trình hồi quy đối với

cặp biến có hệ số tương quan cặp > 0,8 (theo đề nghị của Damodar







(2004)).

Để đại diện cho tham số chứng minh sự phù hợp của phương trình hồi quy

trong việc giải thích bản chất, mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, bài

nghiên cứu sử dụng thước đo R 2 within cho mơ hình FE. Đối với các hiện

tượng kinh tế-xã hội, R2 thường không cao nên nhóm nghiên cứu đề xuất

tiêu chí lựa chọn phương trình hồi quy phù hợp là R 2 within > 0,3. Để lựa

chọn các biến độc lập từ phương trình hồi quy theo tiêu chí ý nghĩa thống



kê, nhóm nghiên cứu sử dụng mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%

1.6.

CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU

Chương 1: Phần mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu

Chương 5: Phân tích kết quả

Chương 6: Thực trạng, nguyên nhân

Chương 7: Kinh nghiệm các nước và một số đề xuất cho Việt Nam

Chương 8: Tổng kết đề tài và hướng phát triển nghiên cứu



17



CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.



CÔNG TY CỔ PHẦN

2.1.1. Khái qt chung

Cơng ty cổ phần là một loại hình pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, một



loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều

cổ đơng. Cơng ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp; và chịu trách nhiệm trong kinh doanh trong phạm

vi tài sản của công ty (vốn điều lệ) (TNHH). Cơng ty cổ phần có quyền phát

hành cổ phần các loại trên thị trường chứng khoán để huy động vốn.

Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của doanh nghiệp được chia nhỏ

thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ

phần được gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ

phần gọi là cổ phiếu. Cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu

của một cổ đông đối với một Cơng ty cổ phần. Cổ đơng có thể là tổ chức, cá

nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ

đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh

nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đơng có quyền tự do

chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp bị

pháp luật hạn chế.

Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khốn thành

phố Hồ Chí Minh (HOSE) phải thỏa mãn chuẩn niêm yết chứng khoán trên

HOSE theo quy định tại Mục 1 - Chương V của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP

như:

- Là cơng ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết

từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế tốn; Có ít nhất

02 năm hoạt động dưới hình thức cơng ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký

niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ

lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5% và

hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi;



18



khơng có các khoản nợ phải trả q hạn trên 01 năm; khơng có lỗ luỹ kế tính

đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế tốn báo

cáo tài chính;

- Cơng khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản

trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám

đốc), Kế tốn trưởng, cổ đơng lớn và những người có liên quan;

- Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của cơng ty do ít nhất ba

trăm (300) cổ đơng khơng phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh

nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng

Chính phủ.

2.1.2.



Cấu trúc quản trị của cơng ty cổ phần



Cơng ty cổ phần có cấu trúc quản trị tương đối đặc thù: cơ quan quyền lực

cao nhất trong công ty là Đại hội đồng cổ đông, Đại hội đồng cổ đông lại bầu ra

cơ quan đại diện thường trực cho mình là Hội đồng quản trị, và Hội đồng quản

trị với tư cách là đại diện chủ sở hữu sẽ chỉ định Ban Giám đốc (Ban Tổng Giám

đốc) để điều hành hoạt động hàng ngày của công ty cổ phần. Để đảm bảo giám

sát hoạt động của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đơng lại

bầu ra Ban Kiểm sốt.

Đối với cơng ty cổ phần có trên mười một cổ đơng là cá nhân hoặc tổ

chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của doanh nghiệp phải có Ban kiểm sốt

(BKS). Trường hợp cơng ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ

chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của cơng ty thì khơng bắt buộc phải có

BKS. (Điều 134, Luật Doanh nghiệp 2014)

2.1.2.1.



Hội đồng quản trị



Hội đồng quản trị là đại diện cho doanh nghiệp do đại hội cổ đông bầu

ra,là cơ quan quản lý cơng ty, có tồn quyền nhân danh cơng ty để quyết định,

thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại

hội đồng cổ đơng. Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×