Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Kết luận chung về sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội

4 Kết luận chung về sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu

Kết quả phân tích hồi quy biến SHL theo 4 biến độc lập bằng phương

pháp phân tích Enter cho ra phương trình hồi quy mẫu của mơ hình

SHL= 0.100 + (0.160*CSVC) + (0.240*NNL) + (0.296*TTTT) +

(0.248*VP)

Từ phương trình trên có thể kết luận (1) mức độ ảnh hưởng của nhân tố

“Thông tin và thủ tục” lên sự hài lòng về chất lượng dịch vụ y tế dành cho trẻ

em là cao nhất.(2) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “ Viện phí” là cao thứ hai.

(3) mức độ ảnh hưởng của nhân tố “ Nguồn nhân lực “ là mạnh thứ ba.(4)

nhân tố “ Cơ sở vật chất” có ảnh hưởng ít nhất lên sự hài lòng. Đây là kết luận

quan trọng nhằm giúp nhóm nghiên cứu đưa ra những kiến nghị phù hợp

trong chương 4

3.4.2. Đánh giá chung về sự hài lòng

Trong mỗi nhân tố tổng điểm của các câu hỏi được cộng dồn lại và chia

trung bình cho số lượng câu hỏi. Sự chênh lệch giữa điểm mong đợi và điểm

thực trạng thể hiện sự hài lòng về dịch vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà

Nội. Nếu các giá trị khoảng cách trong các nhân tố < 0 chứng tỏ thực trạng

dịch vụ chưa đáp ứng được mong đợi của người dân hoặc chỉ đáp ứng được

một phần và cần có những giải pháp hợp lý để khắc phục và nâng cao sự hài

lòng của người dân về dịch vụ y tế cho trẻ em.

Sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội

được đánh giá ở mức (3,02 điểm) trong khi mong đợi của người dân đạt mức

(4,00 điểm), khoảng cách trung bình là (-0,98). Sau khi phân tích nhóm

nghiên cứu đã xác định được nhân tố tiềm năng nhất và nhân tố cần phải điều

chỉnh để nâng cao sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế dành cho trẻ em.

Khoảng cách của các nhân tố được tổng hợp trong bảng 3.17 dưới đây:



61



Bảng 3.22: Khoảng cách của các nhân tố

Các nhân tố

Cơ sở vật chất



Mong đợi



Thực trạng



Khoảng cách



Kết quả



(T-M)



4



2,9



-1,1



Khơng hài lòng



nhân 4



3,1



-0,9



Bình thường



lực

Thơng tin và 4



3,1



-0,9



Bình thường



thủ tục

Viện phí



3,0



-1,0



Bình thường



Nguồn



4



Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu nhận thấy từ kết quả điều tra trên 194 phiếu khảo sát

hợp lệ, mức độ đánh giá của người dân là chủ yếu ở mức Bình thường, tức là

chỉ hài lòng một phần về dịch vụ y tế dành cho trẻ em.

Cơ sở vật chất

4



2



viện phí



0



Nguồn nhân lực



Mong đợi

Thực trạng



Thơng tin thủ tục



+ Nhân tố “Nguồn nhân lực” là nhân tố tiềm năng nhất, có điểm khoảng

cách giữa mong đợi và thực trạng của nhân tố này là nhỏ nhất (-0,9 điểm).

Thông qua nhân tố này có thể thấy sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế

cho trẻ em là cao nhất, so sánh với các nhân tố còn lại. Yếu tố” Trình độ

chun mơn bác sĩ” nhận được sự hài lòng cao nhất của người dân.



62



+ Nhân tố có khoảng cách âm lớn nhất là “ Cơ sở vật chất”. Khoảng cách

của nhân tố này là (-1,1 điểm). Qua các câu hỏi khảo sát cho thấy các yếu tố

liên quan đến buồng về sinh và vật dụng cá nhân chưa đáp ứng được mong

đợi của người dân và có khoảng cách lớn nhất.

3.4.3. Nguyên nhân sự chưa hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế

cơng dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội

3.4.3.1 Nguyên nhân khách quan

 Văn hóa

Xã hội hiện nay càng ngày càng văn minh và phát triển, những dịch vụ

hiện đại từ khắp nơi trên thế giới dễ dàng được tiếp nhận và sử dụng, những

thông tin về các dịch vụ này cũng được tiếp cận một cách đơn giản qua sách

báo, phương tiện đại chúng... Khi mức thu nhập của con người được cải thiện,

đó cũng là lúc nhu cầu được sử dụng những dịch vụ tốt tăng lên, người dân

chi trả một khoản tiền để có thể làm hài lòng bản thân, vì vậy họ có quyền đòi

hỏi một hệ thống y tế khám chữa bệnh đạt chất lượng cao.

 Điều kiện kinh tế xã hội

Y tế, giáo dục vẫn luôn là những ngành được ưu tiên phát triển hàng đầu

vì nó là tối quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, trên

thực tế thì hệ thống y tế công ở nước ta vẫn chưa được đảm bảo ở mức chất

lượng tốt về cả cơ sở vật chất, đội ngũ y bác sĩ, chất lượng phục vụ, khả năng

chăm sóc bệnh nhân…Tất cả vẫn chưa thể đáp ứng được kỳ vọng của người

dân nói chung. Tình trạng quá tải bệnh nhân, hay y bác sĩ có thái độ khơng tốt

với bệnh nhân cũng như người nhà vẫn còn phổ biến. Trẻ em là mầm non của

mỗi cuộc gia, vì vậy hệ thống khám chữa bệnh dành cho nhi của mỗi bệnh

viện cần được đảm bảo, và những người khám chữa cũng như trực tiếp chăm

sóc cần phải thực sự có tâm. Bên cạnh hệ thống các bệnh viện cơng, hiện nay

ở nước ta đã có rất nhiều bệnh viện tư, môi trường khám chữa bệnh đa dạng,

với mức giá tuy đắt hơn nhưng thật sự làm hài lòng được nhu cầu của bệnh



63



nhân cũng như người nhà. Đây là một vấn đề đáng bàn vì điều này sẽ dẫn đến

sự phân vân mỗi khi lựa chọn bệnh viện của mỗi người. Giữa những sự lựa

chọn thì con người ta thường đi đến những sự lựa chọn an toàn, đáng tin tưởng

hơn hơn cho dù phải trả chi phí cao vì chi phí cao đương nhiên là đi kèm với

chất lượng tốt hơn nhiều. Nếu xét đến phương diện chất lượng dịch vụ cơ sở y tế

cung cấp, hệ thống y tế công ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng vẫn

chưa đủ khả năng để có thể so sánh với các cơ sở y tế nước ngồi.

3.4.3.2



Ngun nhân chủ quan



 Cơ chế chính sách

Khách hàng của các bệnh viện không chỉ là bệnh nhân mà còn cả người

nhà, những người đến thăm nom. Hiện nay cơ chế khám chữa bệnh của các

bệnh viện cơng vẫn còn nhiều bất cập, những người quen biết, có tiền thì

nghiễm nhiên được đối xử tốt và ngược lại. Qua khảo sát ở bệnh viện thì có

thể thấy những bệnh nhân nghèo đều rất khổ, người nhà thì vạ vật ở ngồi

hành lang, ban cơng, ngồi sân bệnh viện…rất nhiều. Họ bị đối xử không

công bằng từ bác sĩ cho đến y tá, thái độ rất khác. Nước ta thật sự cần chính

sách khám chữa bệnh đặc biệt dành cho những người nghèo, những người có

hồn cảnh khó khăn, người khuyết tật,…tạo điều kiện cho họ có thể khám

chữa bệnh đảm bảo sức khỏe. Nhà nước cũng cần có chính sách hỗ trợ tiền

thuốc men viện phí cho những đối tượng kể trên.

 Bác sĩ và y tá

Hệ thống bệnh viên công ở nước ta từ nhiều năm nay đã tồn tại một điều

lệ tuy khơng có trong văn bản nào nhưng rất phổ biến đấy là người nhà cần

bác sĩ hay y tá có thái độ tốt thì cần có phong bì, còn khơng thì sẽ nhận được

thái độ bất hợp tác từ các cán bộ nhân viên trong bệnh viện. Đây là một luật

bất thành văn xấu, có tác động khơng nhỏ đến tâm lý của bệnh nhân cũng như

người nhà. Tuy gần đây tình trạng này đã giảm bớt nhưng vẫn còn phổ biến,

và điều này thật sự gây ra sự khơng hài lòng của người dân. Chúng ta có thể

thấy ở các bệnh viện tư tình trạng này là gần như khơng xảy ra, dù chi phí của



64



họ đắt nhưng chất lượng thật sự tốt, dẫn đến nhiều người sẽ chọn các bệnh

viện tư thay vì bệnh viện cơng.

 Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất tại hệ thống bệnh viện công ở nước ta vẫn chưa được đảm

bảo, nhiều bệnh viện đã cũ, nhà cửa xập xệ. Ở những nơi khám chữa bệnh

dịch vụ thì tình trạng này khơng xảy ra nhưng ở những nơi khám chữa đại trà

thì tình trạng này khá tệ. Hiện tượng quá tải bệnh nhân, 3, 4 bệnh nhân một

giường là khá phổ biến, máy móc thiết bị nhiều khi cũng đã cũ chưa được

thay mới, không đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh. Hệ thống bệnh viện

công hầu như khơng có chỗ vui chơi dành cho trẻ em, khuôn viên khá chật

hẹp khiến trẻ em hầu như đều sợ bệnh viện.



65



CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ

4.1. Phương hướng phát triển của các bệnh viện công dành cho trẻ em

trên địa bàn Hà Nội đến 2020

4.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 và tầm

nhìn đến năm 2030 của Hà Nội

Năm 2011, chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”, ”Quy hoạch tổng

thể về phát triển kinh tế xã hội thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm

2030”, “Quy hoạch chung xây dựng thủ đơ Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn

đến năm 2050”. Đây những căn cứ pháp lý rất quan trọng để xây dựng và phát

triển thủ đô theo hướng văn minh và hiện đại. Theo đó Hà Nội đã xây dựng và

phát triển “Trở thành thành phố Xanh - Văn hiến – Văn minh – Hiện đại, trên

nền tảng phát triển bền vững, Hà Nội trong tương lai sẽ phát triển năng động

và hiệu quả, là biểu tượng cho cả nước, đóng vai trò trung tâm Hành chính Chính trị - Quốc gia về văn hóa - khoa học – giáo dục – kinh tế và y tế…”.

Hà Nội cũng sẽ hình thành hệ thống các khu hành chính, chính trị của Trung

ương và thành phố có hệ thống công sở hiện đại, với những kiến trúc đặc

trưng tiêu biểu của Thủ đô. Vào năm 2030, Hà Nội sẽ trở thành một Thủ đô

văn minh với tổ chức xã hội phù hợp với trình độ tiến triển về tri thức và cơng

nghệ thơng tin có những hệ thống cơng trình văn hóa tiêu biểu của cả nước.

Hà Nội sẽ là Thủ đơ có khơng gian xanh, sạch, đẹp, hiện đại, có kiến trúc đơ

thị mang dấu ấn của một Thủ đô ngàn năm văn hiến và đậm bản sắc văn hóa

của dân tộc. Và để hồn thành tốt những mục tiêu đó, Hà Nội cần có nguồn

nhân lực trẻ chất lượng cao mà ngành y tế đóng vai trò quan trọng trong việc

bảo đảm sức khỏe và chất lượng của nguồn nhân lực đó.

Hà Nội đề ra mục tiêu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kì 20162020 đạt 9%/ năm và vào khoảng 8% thời kì 2021-2030. Đến năm 2015, GDP



66



bình quân đầu người của Hà Nội vào khoảng 3300USD, đến năm 2020 đạt

5300USD và năm 2030 đạt 11,000USD (tính theo giá thực tế). Tốc độ tăng

giá trị xuất khẩu trên địa bàn bình quân là 14 đến 16% một năm thời kì 20162020. Quy mơ dân số Hà Nội đến năm 2015 đạt 7,2 – 7,3 triệu người; 2020

đạt 7,9-8 triệu người và năm 2030 đạt 9,4-9,5 triệu người. Tỷ lệ lao động qua

đào tạo khoảng 55-60% vào năm 2015 và 70-75% vào năm 2020 đưa Thủ đô

trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao của cả nước và toàn khu vực. Hà

Nội đặt mục tiêu xây dựng nền văn hóa tiên tiến và giàu bản sắc dân tộc.

Người Hà Nội thanh lịch, văn minh. Tỷ lệ đơ thị hóa của Hà Nội năm 2015

khoảng 46-47% năm 2020 đạt 54-55%...

Để đáp ứng được nhu cầu đầu tu, thành phố Hà Nội đã đề ra hệ thống

các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ

yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, tư tài sản công thuộc sở hữu Nhà

nước để phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng, chú trọng thu hồi vốn từ các thành

phần kinh tế ngồi quốc doanh, phát triển văn hóa xứng tầm với truyền thống,

đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực đầu ngành như giáo dục, văn hóa, xã

hội…giữ vững và nâng cao vị thể hàng đầu của ngành y tế.

4.1.2. Mục tiêu, phương hướng phát triển của hệ thống dịch vụ y tế dành

cho trẻ em tại các bệnh viện công trên địa bàn thành phố Hà Nội:

Sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là bổn phận

của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng; là trách nhiệm của các Bộ,

Ngành TW, các cấp ủy Đảng, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể nhân dân và

các tổ chức xã hội dân sự, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên

môn và kỹ thuật.

- Phương hướng tổng quát: Bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch

vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế

có chất lượng. Mọi người đều được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển

tốt về thể chất và tinh thần. Giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi



67



thọ và cải thiện chất lượng dân số. Đặc biệt đối với trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ em

sinh non và tử vong do các bệnh lý bẩm sinh, nâng cao chất lượng sức khỏe

cho trẻ em trên diện rộng, tổ chức và thăm khám định kì

- Mục tiêu trung tâm:

 Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong và tàn tật; khống chế các bệnh truyền

nhiễm, các bệnh gây dịch thường gặp và mới nổi, không để dịch lớn

xẩy ra. Giữ vững thành quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh,

loại trừ bệnh sởi, mở rộng việc sử dụng vắc xin để phòng ngừa các

bệnh khác. Hạn chế, tiến tới kiểm sốt các yếu tố nguy cơ của các bệnh

khơng lây nhiễm, bệnh tật học đường, các bệnh liên quan đến mơi

trường, lối sống, hành vi, an tồn vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng. Đẩy

mạnh chăm sóc sức khỏe theo hướng tồn diện, chú trọng dự phòng

tích cực và chủ động, sàng lọc phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh

tật.

 Nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng ở

tất cả các tuyến. Đẩy nhanh tốc độ phát triển y tế chuyên sâu song

song/đồng thời với y tế phổ cập. Mở rộng dịch vụ khám chữa bệnh cho

y tế cơ sở. Tăng cường kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, dự

phòng và điều trị. Phát triển y tế tư nhân/ngồi cơng lập, phối hợp

cơng-tư.

 Nâng cao chất lượng dân số, duy trì mức sinh thấp hợp lý, đáp ứng đủ

nhu cầu kế hoạch hố gia đình của người dân, tăng khả năng tiếp cận

dịch vụ sức khỏe sinh sản có chất lượng, kiểm sốt tốc độ tăng tỷ số

giới tính khi sinh; tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch

định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội ở các cấp, các

ngành.

 Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng,

phát triển nhân lực y tế có trình độ cao nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của

ngành Y tế; tăng cường nhân lực y tế cho khu vực và một số chuyên



68



khoa (cận lâm sàng, y tế dự phòng, nhi, truyền thơng và tư vấn sức

khỏe…). Bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng cán bộ y tế.

 Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính ngành y tế, tăng nhanh đầu

tư cơng cho y tế, phát triển BHYT toàn dân, điều chỉnh phân bổ và sử

dụng tài chính y tế để tăng hiệu quả.

 Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc-xin, sinh phẩm y tế và trang thiết bị y

tế có chất lượng với giá cả hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, khám chữa

bệnh của nhân dân; sử dụng thuốc hợp lý, an tồn và có hiệu quả; tăng

cường hiệu quả quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế.

 Nâng cao năng lực quản lý, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách y

tế, đẩy mạnh cải cách hành chính, phát triển hệ thống thơng tin y tế;

tăng cường giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra để đáp ứng nhu cầu

đổi mới và phát triển ngành y tế.

4.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân đối với hệ thống y tế

dành cho trẻ em tại các bệnh viện công trên địa bàn thành phố:

Từ những ý kiến và góp ý qua phần phỏng vấn trực tiếp với người nhà

bệnh nhân có con em đang điều trị tại các bệnh viện công lớn trên địa bàn

thành phố như Bạch Mai, Nhi TW và bệnh viện Thanh Nhàn, nhóm nghiên

cứu đưa ra những giải pháp cụ thể theo từng tiêu chí đánh giá sự hài lòng của

người sử dụng dịch vụ y tế Nhi tại các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội

như sau:

Theo kết quả phân tích từ chương 3, tất cả các yếu tố “Cơ sở vật chất”,

“Nguồn nhân lực”, “Thông tin và thủ tục” cũng như “Viện phí” đều đóng vai

trò quan trọng trong mức độ ảnh hưởng lên sự hài lòng của người dân đối với

hệ thống y tế công dành cho trẻ em tại Hà Nội. Trên thực tế, trong quá trình

tiến hành khảo sát, lấy ý kiến người nhà bệnh nhân tại các bệnh viện công nêu

trên tại Hà Nội, nhóm nhận thấy quy trình xử lý, tiếp nhận cũng như ban hành

hệ thống thơng tin, thủ tục còn kém hiệu quả đối cũng như hệ thống cơ sở vật



69



chất tồn tại nhiều bất cập còn chưa đáp ứng được với nhu cầu của người

dân.Hơn nữa, nguồn nhân lực có tiềm năng của các bệnh viện cơng còn tồn

đọng 1 số ý kiến khúc mắc và một số yếu tố liên quan đến mức chi trả viện

phí của người dân khiến họ thực sự chưa hài lòng. Nhận thức được tính

nghiêm trọng của vấn đề, nhóm nghiên cứu đưa ra đề xuất giải pháp nhằm

nâng cao sự hài lòng đối với “Cơ sở vật chất”, “Nguồn nhân lực”,“Thông tin

và thủ tục” cũng như “Viện phí” của hệ thống dịch vụ y tế nhi tại các bệnh

viện công trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới đây.

4.2.1. Giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với chất lượng cơ sở vật chất

của hệ thông dịch vu y tế dành cho trẻ em tại các bệnh viện công trên địa

bàn Hà Nội:

Hà Nội được coi là trọng điểm trong việc xây dựng chiến lược phát triển

ngành y tế của Việt Nam cùng với Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà

Nẵng… Hà Nội nắm được vị thế này bới đây chính là Thủ đô – đầu não của

đất nước về kinh tế, chính trị, văn hóa.Việc xây dựng một chiến lược y tế

dành cho trẻ em đúng đắn của thành phố chính là chiếc chìa khóa then chốt

cho q trình phát triển và nuôi dưỡng thế hệ trẻ em tương lai cho đất nước.

Nhóm nghiên cứu nhận thấy được tầm quan trọng của q trình này, chính vì

thế nhóm muốn đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng cơ sở vật chất

của hệ thống dịch vụ y tế dành cho trẻ em của Thủ đơ sau đây:

Có thể nói, hệ thống các bệnh viện công trên địa bàn thành phố Hà Nội

trong những năm gần đây đã nhận được sự đầu tư trọng điểm của chính quyền

thành phố cũng như Nhà nước. Chính vì vậy, đã có nhiều thay đổi tích cực

trong chất lượng cũng như số lượng của cơ sở vật chất. Tuy nhiên, lượng bệnh

nhân đổ dồn lên các tuyến trên ngày một đông hơn, khiến cho những thay đổi

này phần nhiều chưa thể bắt kịp được với nhu cầu của người dân.

Mục tiêu hàng đầu cần đặt ra là đầu tư phát triển hạ tầng cho các bệnh

viện với nhiều hình thức như tăng quy mơ bệnh viện, đầu tư trang thiết bị để



70



nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng cũng như xây dựng thêm bệnh viện để

giảm tại cho các bệnh viện hiện nay.

*Nhóm giải pháp khắc phục tình trạng q tải tại các bệnh viện

Có thể nhận thấy, bước đầu trong chiến lược tăng quy mơ bệnh viên

chính là tăng số phòng bệnh, giường bệnh để giảm thiểu tối đa thực trạng 2-3

thậm chí 4-5 người một giường bệnh. Đặc biệt là khi nhóm nghiên cứu thực

hiện khảo sát tại bệnh viện Bạch Mai, nhóm nhận thấy bệnh nhân và người

nhà nằm la liệt dọc hành lang và sân bệnh viện. Nhóm nghiên cứu kiến nghị

một số giải pháp cho việc quá tải giường bệnh tại các bệnh viện công như sau:

- Tăng cường số lượng giường bệnh tại các bệnh viện tuyến trung ương

bằng cách tập trung xây dựng mới các cơ sở hạ tầng khám chữa bệnh

- Tổ chức và sắp xếp lại kết cấu phòng bệnh để tối đa hóa số lượng

giường bệnh

- Đầu tư và nâng cấp hệ thống y tế dành cho trẻ em tại các bệnh viện

tuyến dưới như tỉnh, huyện để người dân giảm tải tình trạng khám bệnh tại

các bệnh viện tuyến trung ương.

- Thu hút đầu tư và nâng cấp các thiết bị y tế như máy móc kỹ thuật, hỗ

trợ phục hồi để nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh, giải quyết nhanh chóng

tình trạng quá tải tại bệnh viện hiện nay

*Nhóm giải pháp nhằm cải thiện môi trường y tế trong bệnh viện

Khi tiếp xúc với môi trường y tế trong các bệnh viện, người dân đặc biệt

chú trọng tới mức độ vệ sinh vơ trùng mà mơi trường này có được trên các

tiêu chí như buồng vệ sinh, vật dụng cá nhân, dụng cụ y tế, phòng khám,

phòng bệnh được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp tạo điều kiện thoải mái cho bệnh

nhân và người nhà đặc biệt là khu vực y tế dành cho trẻ em. Để nâng cao

được chất lượng vệ sinh dịch tễ, các bệnh viện nhi trên địa bàn thành phố cần

chú trọng:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Kết luận chung về sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×