Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương pháp thu thập số liệu

2 Phương pháp thu thập số liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



trong đó đại học Kinh tế Quốc Dân có số phiếu thu về nhiều nhất (chiếm

29,5 % tổng số phiếu khảo sát).

Bảng 3.2 Tỷ lệ sinh viên từ các trường Đại học tham gia khảo sát

STT



Trường Đại học



Số sinh



Tỷ lệ



viên



(%)



1



ĐH Bách khoa Hà Nội



10



8,2



2



ĐH Cơng nghiệp Hà Nội



3



2,5



3



ĐH Cơng đồn



1



0,8



4



ĐH Thăng Long



3



2,5



5



ĐH Thương Mại



7



5,7



6



ĐH Điện lực Hà Nội



2



1,6



7



ĐH FPT



9



7,4



8



ĐH Ngoại Thương



5



4,1



9



ĐH Hà Nội



8



6,6



10



HV Báo chí và Tuyên truyền



1



0,8



11



HV Kỹ thuật quân sự



1



0,8



12



HV Ngoại giao



3



2,5



13



HV Ngân hàng



4



3,3



14



HV Quân y



1



0,8



15



HV Tài chính



3



2,5



16



ĐH Kinh doanh và công nghệ



2



1,6



17



ĐH Khoa học tự nhiên - ĐHQGHN



1



0,8



18



ĐH Khoa học xã hội và nhân văn –



4



3,3



ĐHQGHN

19



ĐH Kiến trúc Hà Nội



1



0,8



20



ĐH Kinh tế kỹ thuật công nghiệp



1



0,8



37



21



ĐH Kinh tế quốc dân



36



29,5



22



ĐH Mở Hà Nội



4



3,3



23



ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN



6



4,9



24



ĐH RMIT



1



0,8



25



ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội



1



0,8



26



ĐH Văn hóa Hà Nội



1



0,8



27



ĐH Mỏ địa chất



1



0,8



28



ĐH Y Hà Nội



1



0,8



122



100



Tổng số

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

-



Bảng hỏi: được thiết kế dựa trên tài liệu tham khảo, khảo sát với một

mẫu nhỏ sinh viên đại học trên địa bàn Hà Nội. Bảng hỏi được xây

dựng trên thang đo Likert 5 điểm. Người khảo sát được yêu cầu trả lời

bằng cách lựa chọn mức độ từ 1 đến 5. Nội dung bảng hỏi bao gồm 3

phần: phần thông tin chung về người được khảo sát, phần các câu hỏi

liên quan đến mức độ chấp nhận sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực



-



tuyến và phần câu hỏi mở.

Quá trình khảo sát: được tiến hành qua 2 bước. Bước 1, khảo sát thử

để kiểm tra độ chính xác của bảng hỏi. Bước 2, khảo sát chính thức để

thu thập thơng tin về mức độ chấp nhận sử dụng dịch vụ học tiếng Anh

trực tuyến cũng như tìm ra được nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến



o



mức độ chấp nhận.

Phỏng vấn sâu:

Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn sâu 10 sinh viên đại học trên

địa bàn Hà Nội.Mục đích của phỏng vấn sâu là tìm ra được các nhân tố

khác ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận sử dụng dịch vụ học tiếng Anh

trực tuyến. Đặc biệt nhóm nghiên cứu rất chú trọng để tìm ra nhân tố

khác biệt được quyết định bới hành vi của người Việt Nam.



38



3.3 Phân tích và xử lý số liệu

Các dữ liệu nghiên cứu sau khi thu thập sẽ được phân tích và xử lý bằng phương

pháp phân tích định lượng kết hợp định tính. Phân tích định lượng sử dụng cơng

cụ phân tích thống kê đa biến với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS, với các bước

cụ thể như là thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s alpha,

phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích means, cùng với các phương pháp

phân tích, tổng hợp, so sánh… để rút ra các nhận xét và kết luận cho vấn đề

nghiên cứu.

CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA

CHỌN CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN

4.1 Giới thiệu về mẫu điều tra

Nghiên cứu được tiến hành với 200 mẫu điều tra, kết quả thu về được 147

phiếu. Sau khi loại bỏ 25 phiếu khơng chính xác, còn lại 122 phiếu hợp lệ cho

phân tích.





Tỷ lệ tham gia khảo sát theo giới tính



39



Bảng 4.1a: Tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính

Giới tính



Số lượng



Tỷ lệ (%)



Nam



53



43,4



Nữ



69



56,6



Tổng



122



100,0



Trong số 122 phiếu điều tra có:

o 43,4% số sinh viên tham gia khảo sát là nam, tương đương 53 sinh viên

o 56,6% số sinh viên tham gia khảo sát là nữ, tương đương 69 sinh viên

Biểu đồ 4.1a: Tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính



(Nguồn: kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)





Tỷ lệ tham gia khảo sát theo trường Đại học

Bảng 4.1b: Tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo trường Đại học

STT



Trường Đại học



1



ĐH Bách khoa Hà Nội



2



Số sinh



Tỷ lệ



viên



(%)

10



8,2



ĐH Cơng nghiệp Hà Nội



3



2,5



3



ĐH Cơng đồn



1



0,8



4



ĐH Thăng Long



3



2,5



5



ĐH Thương Mại



7



5,7



6



ĐH Điện lực Hà Nội



2



1,6



7



ĐH FPT



9



7,4



8



ĐH Ngoại Thương



5



4,1



9



ĐH Hà Nội



8



6,6



10



HV Báo chí và Tuyên truyền



1



0,8



11



HV Kỹ thuật quân sự



1



0,8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương pháp thu thập số liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×