Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Mô hình UTAUT sau điều chỉnh: các nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến

3 Mô hình UTAUT sau điều chỉnh: các nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



- Tự nguyện sử dụng liên quan đến mức độ sẵn sàng tiếp cận/trải nghiệm các

websites học tiếng Anh trực tuyến để phù hợp với xu thế xã hội.

Trong mô hình này, tất cả các biến độc lập đều có tác động tích cực tới các biến

phụ thuộc.

Dựa trên mơ hình đã đề xuất và các nghiên cứu trước đó, nhóm nghiên cứu đã

thiết kế phiếu điều tra, khảo sát bao gồm các yếu tố đo lường sau đây:

Các khía

cạnh đo



Các yếu tố đo lường



Tham khảo



lường

HQ1: Sử dụng websites học Venkatesh, Morris, Davis

tiếng Anh trực tuyến giúp tôi áp and Davis (2003), Paul

dụng tốt hơn trong giao tiếp Juinn Tan (2013)

bằng tiếng Anh

HQ2: Sử dụng websites học Venkatesh et al (2003),

Hiệu quả

mong đợi

(HQ)



tiếng Anh trực tuyến giúp tạo Pau Juinn Tan (2013)

động lực học tập

HQ3: Sử dụng websites học Venkatesh et al (2003)

tiếng Anh trực tuyến giúp tôi rút

ngắn thời gian học tiếng Anh so

với trước đây

HQ4: Sử dụng websites học Venkatesh et al (2003)

tiếng Anh trực tuyến làm tăng

điểm số trên lớp



Nỗ lực

mong đợi

(NL)



NL1: Tơi có thể tiếp cận Venkatesh et al (2003)

websites và tải chúng một cách

nhanh chóng

NL2: Tơi có thể tiếp cận Perceived Ease of Use

websites bằng các thiết bị khác (Davis 1989; Davis et



26



nhau (máy tính cá nhân, điện al.1989)

thoại di động…) và giao diện

được thiết kế phù hợp với từng

loại màn hình khác nhau dựa

trên phương thức tự động nhận

biết thiết bị

NL3: Tôi thấy websites học Venkatesh et al (2003),

tiếng Anh trực tuyến rất dễ dàng Pau Juinn Tan (2013)

sử dụng và không mất nhiều thời

gian để biết cách sử dụng nó

NL4: Các hoat động học tập của Venkatesh et al (2003),

tôi trên websites học tiếng anh Pau Juinn Tan (2013)

trực tuyến được thể hiện rõ ràng

và có thể hiểu được

AH1: Tơi nghe thấy mọi người Venkatesh et al (2003),

nói rằng nên sử dụng websites Pau Juinn Tan (2013)

học tiếng Anh trực tuyến

AH2: Những người quan trọng Venkatesh et al (2003),

với tôi khuyên tôi nên sử dụng Pau Juinn Tan (2013)

websites học tiếng Anh trực

tuyến

AH3: Bạn bè và thầy cô khuyên Venkatesh et al (2003),

Ảnh hưởng

xã hội

(AH)



rằng tôi nên sử dụng websites Pau Juinn Tan (2013)

học tiếng Anh trực tuyến

AH4: Tôi nghĩ rằng sử dụng Venkatesh et al (2003),

websites học tiếng Anh trực Pau Juinn Tan (2013)

tuyến là một xu hướng thời

thượng



27



DK1: Đủ phương tiện để sử Venkatesh et al (2003),

dụng websites học tiếng Anh Pau Juinn Tan (2013)

trực tuyến

DK2: Đủ kiến thức để sử dụng Venkatesh et al (2003),

websites học tiếng Anh trực Pau Juinn Tan (2013)

tuyến

Điều kiện



DK3: Websites học tiếng Anh Venkatesh et al (2003),



thuận lợi



trực tuyến tích hợp với các Pau Juinn Tan (2013)



(DK)



chương trình/hệ thống đang sử

dụng

DK4: Nếu có vấn đề với Venkatesh et al (2003),

websites học tiếng Anh trực Pau Juinn Tan (2013)

tuyến, có người/nhóm người

giải quyết giúp tơi những vấn đề

đó nhanh chóng

DD1: Tơi có ý định sử dụng Venkatesh et al (2003),

websites học tiếng Anh trực Pau Juinn Tan (2013)

tuyến trong các hoạt động học



Dự định

hành vi

(DD)



tập ở tương lai

DD2: Tôi sẽ sử dụng websites Venkatesh et al (2003),

học tiếng Anh trực tuyến để cải Pau Juinn Tan (2013)

thiện trình độ tiếng Anh

DD3: Tơi có kế hoạch sử dụng Venkatesh et al (2003),

websites học tiếng Anh trực Pau Juinn Tan (2013)

tuyến trong vòng hai tháng tới



Trong đó:

Các yếu tố đo lường của biến “Hiệu quả mong đợi”



28



- HQ1: Cho thấy sự tiến bộ trong việc sử dụng tiếng Anh trong thực tế. Điều này

rất quan trọng trong đặc điểm và mục đích cuối cùng của việc học tiếng Anh

hiện nay.

- HQ2: Việc tạo động lực học luôn là yếu tố không thể thiếu trong việc đo lường

một chương trình đào tạo/giáo dục vì nó thể hiện mức độ có thể duy trì cường

độ, tần suất học tập trong một thời gian để việc học tập có kết quả nhất định.

- HQ3: Đây là yếu tố được mang lại do lợi thế của việc học trực tuyến, lấy

người học làm trung tâm, giúp tiết kiệm thời gian đi lại, có thể tự xây dựng

chương trình học phù hợp với sở thích, nhu cầu, khả năng học tập. Từ đó, giúp

học tập nhanh chóng, có hiệu quả hơn.

- HQ4: Đối với sinh viên, điểm học tập trên lớp là một phần đo lường của kết

quả cũng như mục đích học tập. Do đó, điểm này cũng là một phần rất cần thiết

ảnh hưởng đến dự định/quyết định học tập của sinh viên.

Các yếu tố đo lường của biến “Nỗ lực mong đợi” được sắp xếp theo sự hỗ trợ từ

phía nhà cung cấp đến khả năng của bản thân người học

- NL1: Thể hiện sự hỗ trợ cơ bản của nhà cung cấp để trang mạng được thiết kế

phù hợp để sinh viên có thể tiếp cận trong điều kiện băng thông mạng internet ở

mức tối thiểu.

- NL2: Để đáp ứng được nhu cầu học mọi lúc mọi nơi của sinh viên khi sử dụng

máy tính cá nhân và điện thoại thông minh, giao diện phù hợp sẽ giúp sinh viên

thuận lợi hơn trong việc sử dụng dịch vụ.

- NL3: Sinh viên có thể sử dụng dịch vụ dễ dàng mà khơng u cầu q cao về

trình độ tin học để việc tiếp cận học tập dễ dàng hơn.

- NL4: Thể hiện sự quan tâm và chuyên nghiệp của các nhà cung cấp, ghi lại

những hoạt động của người dùng để họ có thể theo dõi q trình học tập của bản

thân.

Các yếu tố đo lường của biến “Ảnh hưởng xã hội”, các yếu tố thể hiện từng cấp

độ ảnh hưởng khác nhau từ ít quen thân đến rất quan trọng cũng như là theo suy

nghĩ của bản thân người học.

- AH1: Ảnh hưởng người xung quanh (ít quen thân)

- AH2: Ảnh hưởng của những người quan trọng (thân thiết: bố mẹ, anh chị

em…)



29



- AH3: Ảnh hưởng của những người có quan hệ trực tiếp với việc học của người

dùng trong việc đánh giá, so sánh (bạn bè, thầy cô)

- AH4: Ảnh hưởng theo suy nghĩ của bản thân

Các yếu tố đo lường của biến “Điều kiện thuận lợi” mức độ đáp ứng tối thiểu

của người học để thực hiện các chương trình học trực tuyến

- DK1: Thể hiện sự đáp ứng về mặt cơ sở vật chất để việc học có thể diễn ra

được. Ví dụ như máy tính, tai nghe,… để người học có thể tiếp cận với các kiến

thức được cung cấp trong trang mạng

- DK2: Thể hiện sự đáp ứng về mặt kiến thức tối thiểu về mặt tin học để có thể

truy cập và sử dụng trang mạng

- DK3: Thể hiện sự đáp ứng về mặt tương thích với hệ thống của người dùng.

Ví dụ, người dùng rất bất tiện một trang mạng chỉ hiển thị tốt nhất trên chương

trình Firefox trong khi học chỉ sử dụng Google chrome.

- DK4: Thể hiện sự đáp ứng về mặt hỗ trợ, có thể là bạn bè người xung quanh

hoặc có thể là các nhà cung cấp để giải quyết một số vấn đề thường gặp hoặc

vấn đề bất thường về mặt kỹ thuật.

Các yếu tố đo lường của biến “Dự định hành vi” thể hiện từng cấp độ, mong

muốn sử dụng của người dùng

- DD1: Thể hiện ý định ở tương lai xa

- DD2: Thể hiện ý định ở tương lai gần

- DD3: Thể hiện ý định ở tương lai gần, gần như chắc chắn xảy ra (kế hoạch)

• Mối quan hệ của các biến trong mơ hình

Theo Venkatesh, Morris, David, and David (2003):

Trong mơ hình UTAUT, Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực mong đợi và Ảnh hưởng xã

hội đều được giả thiết là ảnh hưởng đến Dự định hành vi trong việc sử dụng

công nghệ, trong khi Dự định hành vi và Điều kiện thuân lợi xác định Hành vi

sử dụng. Thêm vào đó, các biến điều tiết như Tuổi tác, Giới tính, Kinh nghiệm

và Tự nguyện sử dụng sẽ điều tiết các mối quan hệ khác trong mơ hình UTAUT.

o



Tác động của “Điều kiện thuận lợi” đến “Hành vi sử dụng”



Điều kiện thuận lợi có tác động trực tiếp đến Hành vi sử dụng công nghệ. Trong

mơ hình UTAUT, Điều kiện thuận lợi được giả thiết có ảnh hưởng đến sử dụng



30



cơng nghệ trực tiếp dựa trên ý tưởng rằng, trong một mơi trường có tổ chức,

điều kiện thuận lợi có thể được ủy nhiệm cho kiểm sốt hành vi và có ảnh

hưởng trực tiếp đến hành vi (theo Ajzen 1991). Đó là do các khía cạnh của điều

kiện thuận lợi như hướng dẫn, hỗ trợ ln có sẵn trong tổ chức và được cung

cấp đến mọi người sử dụng như nhau. Ngược lại, các điều kiện sẵn có trong mơi

trường được cung cấp cho người sử dụng một cách đa dạng thông qua các thiết

bị hiện đại, thế hệ công nghệ,… Đặc biệt là người sử dụng được tạo điều kiện

thuân lợi trong việc truy cập thì có khả năng sử dụng cơng nghệ cao hơn.

o



Tác động của “Điều kiện thuận lợi” được điều tiết bởi “Tuổi tác” và

“Kinh nghiệm”



Về Tuổi tác, người nhiều tuổi có xu hướng gặp khó khăn trong việc tiếp nhận

thơng tin mới và phức tạp, vì vậy ảnh hưởng đến việc học công nghệ mới (theo

Morris et al. 2005; Plude và Hoyer 1985). Những khó khăn này được quy là do

sự giảm khả năng nhận thức và trí nhớ theo q trình lão hóa (theo Posner

1996). Vì vậy, người nhiều tuổi thường quan trọng sự sẵn có của việc hỗ trợ đầy

đủ hơn so với người trẻ (theo Hall và Mansfield 1975).

Ngoài ra, Kinh nghiệm cũng điều tiết mối quan hệ giữa Điều kiện thuận lợi và

Hành vi sử dụng. Kinh nghiệm nhiều dẫn đến việc quen hơn, hiểu biết rõ hơn

cơng nghệ và tích lũy nhiều kiến thức, kĩ năng để người dùng thuận tiện trong

việc làm quen với công nghệ mới, nhờ vậy mà giảm được sự phụ thuộc của

người dùng vào sự hỗ trợ bên ngoài (tlba và Hutchinson 1987). Như vậy,

phương pháp phân tích tổng hợp chỉ ra rằng người sử dụng mà có ít kinh

nghiệm sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào điều kiện thuận lợi. Hơn thế nữa, Tuổi tác

và Kinh nghiệm còn điều tiết chung đến mối quan hệ giữa Điều kiện thuận lợi

và Hành vi sử dụng. Khi người sử dụng chưa đủ kiến thức và thành thạo kĩ

năng, tác động của Tuổi tác sẽ trở nên có ý nghĩa hơn với những người có đủ

kiến thức và nhiều trải nghiệm với công nghệ.



31



o



Tác động của “Hiệu quả mong đợi” đến “Dự định hành vi”



Khái niệm này được tổng hợp từ 5 khái niệm từ các mơ hình khác nhau bao

gồm Nhận thức sự hữu ích (TAM/TAM2 và C-TAM-TPB), Động cơ bên ngồi

(MM), Thích hợp cơng việc (MPCU), Lợi thế có liên quan (IDT), và Kỳ vọng

kết quả (SCT). Khái niệm Hiệu quả mong đợi trong mơ hình là nhân tố dự báo

tốt nhất của Dự định hành vi và duy trì ý nghĩa ở tất cả các điểm đo lường của

cả sự tự nguyện và bắt buộc, thống nhất với các thử nghiệm mơ hình trước đây

(Agarwal và Prasad 1998; Compeau và Higgins 1995b; Davis et al. 1992;

Taylor và Todd 1995a; Thompson et al. 1991; Venkatesh và Davis 2000).

o



Tác động của “Hiệu quả mong đợi” được điều tiết bởi “Giới tính” và

“Tuổi tác”



Dựa trên một quan điểm có cơ sở lý thuyết, mối quan hệ giữa Hiệu quả mong

đợi và Dự định hành vi được điều tiết bởi Giới tính và Tuổi tác. Nghiên cứu dựa

trên sự khác biệt giới tính (theo Minton và Schneider 1980) và vì vậy, Hiệu quả

mong đợi mà tập trung vào hoàn thành nhiệm vụ thường đặc biệt nổi bật đối với

nam. Lý thuyết giới tính gợi ý rằng những khác biệt này xuất phát từ vai trò giới

tính và sựcủng cố giới tính do ảnh hưởng xã hội hơn là sinh lý tự nhiên (theo

Bem 1981; Bem và Allen 1974; Kirchmeyer 1997; Lubinski et al. 1983; Lynott

và McCandless 2000; Moto-widlo 1982). Tương tự với Giới tính, Tuổi tác được

giả thiết đóng vai trò là biến điều tiết. Sự khác biệt trong Giới tính và Tuổi tác

cũng tồn tại trong các ngữ cảnh thích hợp với công nghệ (được chứng minh bởi

Morris và Venkatesh 2000; Venkatesh và Morris 2000). Khi nhìn vào ảnh hưởng

giới tính và tuổi tác, Levy (1988) đã có một sự lưu ý rất thú vị rằng những

nghiên cứu về sự khác biệt giới tính có thể gây hiểu nhầm mà khơng tham chiếu

đến tuổi tác.

o



Tác động của “Nỗ lực mong đợi” đến “Dự định hành vi”



32



Khái niệm Nỗ lực mong đợi được tổng hợp từ 3 khái niệm từ các mơ hình: nhận

thức tính dễ sử dụng (TAM/TAM 2), sự phức tạp (MPCU) và sự dễ sử dụng

(IDT). Các khái niệm này có sự tương đồng đáng kể về mặt giải thích và thang

đo. Những khái niệm định hướng nỗ lực được mong chờ nổi bật hơn trong giai

đoạn đầu của hành vi mới, khi quá trình nảy sinh vấn đề vượt qua rào cản và sau

đó bị lu mờ bởi các mối quan tâm phương tiện (theo Davis et al. 1989; Szajna

1996; Venkatesh 1999).

o



Tác động của “Nỗ lực mong đợi” được điều tiết bởi “Giới tính”, “Tuổi

tác” và “Kinh nghiệm”



Venkatesh and Morris (2000) đã chỉ ra rằng Nỗ lực mong đợi nổi bật hơn đối

với phụ nữ. Như được đề cập ở trên, sự khác biệt giới tính có thể được thúc đẩy

bởi nhận thức liên quan đến vai trò giới tính (theo Lynott and McCandless 2000;

Motowidlo 1982; Wong et al. 1985). Tuổi tác lớn được chỉ ra rằng có liên quan

đến những khó khăn trong việc phân bổ sự chú ý đến thông tin (theo Plude and

Hoyer 1985), đặc biệt cần thiết khi sử dụng hệ thống phần mềm. Những nghiên

cứu trước đó đóng góp các khái niệm mà hình thành Nỗ lực mong đợi sẽ là

những yếu tố quyết định mạnh mẽ đến dự định cá nhân của phụ nữ (theo

Venkatesh and Morris 2000) và ít kinh nghiệm sử dụng ( theo Morris and

Venkatesh 2000).

o



Tác động của “Ảnh hưởng xã hội” đến “Dự định hành vi”



Ảnh hưởng xã hội được xem như là nhân tố quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến

Dự định hành vi. Khái niệm này được xây dựng dựa trên các khái niêm khác

nhau như tiêu chuẩn chủ quan (TRA, TAM2, TPB/DTPB VÀ C-TAM-TPB),

các nhân tố xã hội (MPCU) và hình ảnh (IDT). Mỗi khái niệm bao gồm ý rõ

ràng hoặc hàm ý rằng hành vi cá nhân bị ảnh hưởng bởi cách mà họ tin rằng

những người khác sẽ coi họ như là kết quả của việc sử dụng cơng nghệ. Vai trò

của Ảnh hưởng xã hội đến quyết định chấp nhận công nghệ khá phức tạp và phụ



33



thuộc vào hàng loạt các ảnh hưởng ngẫu nhiên. Ảnh hưởng xã hội có tác động

lên hành vi cá nhân thông qua ba cơ chế: tuân thủ, chủ quan và gia nhập (theo

Venkatesh and Davis 2000; Warshaw 1980). Trong khi hai cơ chế trên liên quan

đến thay đổi cấu trúc niềm tin của một cá nhân hoặc khiến cho cá nhân ấy đáp

ứng với sự tăng địa vị xã hội thì cơ chế chủ quan khiến cá nhân đơn giản là thay

đổi ý định của mình để đáp ứng với những áp lực xã hội, các cá nhân có ý định

tuân thủ các ảnh hưởng xã hội.

o



Tác động của “Ảnh hưởng xã hội” được điều tiết bởi “Giới tính”,

“Tuổi tác”, “Kinh nghiệm” và “Tự nguyện sử dụng”



Venkatesh và Davis (2000) đã gợi ý rằng những ảnh hưởng này có thể được quy

cho phù hợp trường hợp bắt buộc mà gây ra ảnh hưởng xã hội có tác động trực

tiếp đến Dự định. Ngược lại, ảnh hưởng xã hội trong trường hợp tự nguyện gây

ra bằng cách tác động đến nhận thức về công nghệ. Ở các trường hợp bắt buộc,

Ảnh hưởng xã hội chỉ xuất hiện quan trọng ở giai đoạn đầu của trải nghiệm cá

nhân với cơng nghệ; vai trò của nó sẽ giảm dần theo thời gian và cuối cùng trở

nên khơng có ý nghĩa với việc sử dụng lâu dài và bền vững, một mơ hình phù

hợp với những quan sát của Venkatesh và Davis (2000). Lý thuyết cho thấy rằng

phụ nữ có xu hướng nhạy cảm hơn với ý kiến của người khác so với đàn ơng và

do đó, họ cảm thấy ảnh hưởng xã hội nổi bật hơn khi hình thành ý định sử dụng

công nghệ mới (theo Miller 1976; Venkatesh et al., 2000), so với kinh nghiệm

(theo Venkatesh và Morris 2000). Như trong trường hợp của hiệu quả mong đợi

và nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng giới tính có thể được điều khiển bởi những hiện

tượng tâm lý và được thể hiện trong vai trò giới tính trong xây dựng xã hội (theo

Lubinski et al. 1983). Rhodes (1983) đánh giá tích meta của hiệu ứng hiện đại

kết luận rằng cần liên kết trong nhăn với tuổi, cho thấy công nhân lớn tuổi có

nhiều khả năng để đặt tăng nổi bật về ảnh hưởng xã hội, với tác dụng giảm với

kinh nghiệm (Morris và Venkatesh 2000). Phương pháp phân tích tổng hợp của

Rhodes’ (1983) về đánh giá ảnh hưởng tuổi tác đã kết luận mối quan hệ với tuổi



34



tác rằng người lớn tuổi thường quan trọng ảnh hưởng của xã hội hơn so với kinh

nghiệm (theo Morris and Venkatesh 2000).

o



Tác động của “Dự định hành vi” đến “Hành vi sử dụng”



Phù hợp với các lý thuyết cơ bản ở tất cả các mơ hình dự định, Dự định hành vi

được hy vọng là sẽ có một ảnh hưởng tích cực đối với việc sử dụng công nghệ.

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết về chấp nhận cơng nghệ

Tiêu chí đo lường mức độ chấp nhận sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến

Đặc điểm của các chương trình đào tạo tiếng Anh



Khảo sát bằng bảng hỏi



Phỏng vấn



Kiểm tra độ tin cậy và phân tích



Sử dụng mơ hình hổi quy đM

ểứ

đánh

c độgiá

chấp nhận và ngun nhân



Kiến nghị



Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Nguồn: nhóm nghiên cứu)

Q trình nghiên cứu bao gồm các bước:



35



Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp về lý thuyết chấp nhận cơng nghệ

(trong đó tập trung nghiên cứu về mơ hình UTAUT, TAM) và đặc điểm các

chương trình đào tạo tiếng Anh

Bước 2: Đưa ra tiêu chí đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận

sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến dựa trên mơ hình UTAUT

Bước 3: Tiến hành xây dựng bảng hỏi dựa trên tài liệu thứ cấp

Bước 4: Khảo sát thử và kiểm tra độ chính xác của bảng hỏi

Bước 5: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu

Bước 6: Kiểm tra độ tin cậy và phân tích số liệu đã thu thập được bằng SPSS

Bước 7: Sử dụng mơ hình hồi quy để đánh giá, rút ra vấn đề và nguyên nhân

Bước 8: Đề xuất các kiến nghị

3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài nghiên cứu thu thập cả nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp





Số liệu thứ cấp: Nguồn thơng tin thứ cấp được thu thập từ các báo cáo,

sách, dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, cụ thể là về lý thuyết chấp

nhận công nghệ và đặc điểm các chương trình đào tạo tiếng Anh. Đặc biệt

là các mơ hình lý thuyết về chấp nhận cơng nghệ được xem xét và lựa





o

-



chọn làm căn cứ cho việc xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu.

Số liệu sơ cấp được thu thập theo 2 cách sau:

Điều tra khảo sát:

Đối tượng khảo sát: Các sinh viên đại học trên địa bàn Hà Nội

Mẫu khảo sát: Được lấy theo phương pháp lấy mẫu thuận lợi. Tổng số

phiếu khảo sát phát ra là 200 phiếu, tổng số phiếu thu về là 147 phiếu.

Sau khi loại bỏ 25 phiếu không hợp lệ, bảng dưới cho thấy số phiếu hợp

lệ là 122 phiếu được thu thập từ 28 trường đại học trên địa bàn Hà Nội,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Mô hình UTAUT sau điều chỉnh: các nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×