Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HÀNH VI LỰA CHỌN SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN

CHƯƠNG 5. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HÀNH VI LỰA CHỌN SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



trường lớp mà trở thành hành trình học tập suốt đời.Về lâu về dài, nó sẽ trở

thành nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của các dân tộc.Ở nước ta, ngày

18.3.2015 vừa qua, Bộ Thông Tin và Truyền Thông cũng đã tổ chức hội thảo để

bàn về vấn đề đào tạo trực tuyến. Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của đào

tạo trực tuyến và sự quan tâm của các đơn vị đến dịch vụ đào tạo này.

Tại Việt Nam, tiếp thu sự phát triển của công nghệ thế giới kết hợp với đặc điểm

về nhu cầu học tiếng Anh của đại đa số người dân, chương trình đào tạo tiếng

Anh trực tuyến ra đời và được áp dụng phổ biến trong nhiều chương trình đào

tạo. Tuy nhiên do chưa tận dụng được triệt để nguồn lực sẵn có, chương trình

đào tạo tiếng Anh trực tuyến vẫn chưa phát huy được toàn bộ hiệu quả mong

đợi, chưa thu hút đượcngười học quan tâm và sử dụng dịch vụ đào tạo này.

5.2 Đề xuất giải pháp về việc nâng cao sự lựa chọn dịch vụ đào tạo tiếng

Anh trực tuyến của sinh viên trên địa bàn Hà Nội.

Qua tiến hành khảo sát, phỏng vấn và phân tích số liệu, nhóm nghiên cứu đưa ra

những đề xuất giải pháp cụ thể theo từng nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn

sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên địa bàn Hà Nội

như sau:

5.2.1 Xây dựng phương thức, nội dung giảng dạy nhằm tăng hiệu quả của

kỹ năng giao tiếp

Theo kết quả nghiên cứu, “Hiệu quả mong đợi” không phải là động lực lớn nhất

(sau “Ảnh hưởng xã hội” và có khoảng cách khá lớn so với biến này) trong việc

lựa chọn sử dụng phương pháp học tiếng Anh trực tuyến. Đây cũng là điểm mấu

chốt trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm, nếu khơng làm hài lòng khách

hàng trong một thời gian dài và khơng có sự cải tiến sẽ làm sự ảnh hưởng xã hội

bị giảm dần hoặc theo chiều hướng xấu đi.

Cũng qua nghiên cứu nhóm nhận thấy rằng, chương trình đào tạo học tiếng Anh

trực tuyến hiện tại mới giải quyết được mong muốn rút ngắn thời gian học tiếng



62



Anh so với trước đây của sinh viên.Ngoài ra, một trong những kĩ năng quan

trọng mà mọi học viên đều quan tâm và muốn nâng cao sau quá trình học là kỹ

năng giao tiếp thì chương trình đào tạo trực tuyến lại chưa thể giúp học viên cải

thiện kỹ năng này.Đây là điểm yếu trong chương trình đào tạo trực tuyến mà các

đơn vụ cung cấp dịch vụ cần lưu ý.

Mặt khác, nhiều chương trình đào tạo tiếng Anh hiện nay đã áp dụng các công

cụ, phần mềm hữu dụng giải quyết được vấn đề này nhưng lại chưa có các

chương trình quảng bá, giới thiệu hay chứng minh nhằm tăng lòng tin của học

viên vào hiệu quả đào tạo kĩ năng giao tiếp.

5.2.2 Xây dựng các ứng dụng tích hợp chương trình đào tạo tiếng Anh

giúp sử dụng dễ dàng hơn trên các thiết bị khác như điện thoại, máy tính

bảng…

Người sử dụng thường xuyên yêu cầu tốc độtải trang mạng nhanh hơn hay việc

thiết kế trang mạng sao cho dễ sử dụng nhưng do việc tiết kiệm chi phí từ các

nhà mạng nên yêu cầu này của người sử dụng vẫn chưa được đáp ứng. Việc tích

hợp và đồng bộ hóa chương trình học trên các thiết bị điện tử khác hiện nay

giống như là lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Rõ ràng là sự ra đời của các thiết bị thơng mình như máy tính bảng, điện thoại

đem lại rất nhiều lợi ích cho con người, vì vậy việc tích hợp và đồng bộ hóa các

chương trình đào tạo tiếng Anh trực tuyến này trên các ứng dựng của thiết bị di

dộng sẽ đem lại những thuận tiện đáng kể cho người học. Học viên có thể học

mọi lúc mọi nơi, giúp tăng thời gian học tập trực tuyến trong khoảng thời gian

hợp lý, đặc biệt đối tượng ở đây là sinh viên, những người trẻ, khá thành thạo

cơng nghệ.



63



5.2.3 Tăng cường các hình thức marketing nhằm tiếp cận đến đông đảo

các đối tượng học viên.

Các chương trình đào tạo học tiếng Anh trực tuyến thường đi kèm với hình thức

marketing online là chủ yếu đã tạo được hiệu ứng tích cực trong việc ý thức về

loại hình học tập mới mẻ này, tuy nhiên lại chưa thể tận dụng hết được các kênh

truyền thông.

Qua khảo sát nhóm nhận thấy rằng, ảnh hưởng lớn đến quyết định sử dụng dịch

vụ của một sinh viên đến từ tác động của những người xung quanh, những

người đã sử dụng dịch vụ mà qua đó học viên thấy được hiệu quả thực tế. Lời

khuyên hay hình thức truyền miệng có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định lựa

chọn sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến của sinh viên. Đặc biệt, các nhà

cung cấp nên chú ý đến nhóm tham khảo có ảnh hưởng mạnh nhất tới việc lựa

chọn sử dụng dịch vụ hay gọi là “dẫn dắt đám đơng (option leader) là bạn bè và

thầy cơ, vì họ là những chuyên gia đáng tin hoặc những người đã từng sử dụng

và có quan hệ mật thiết với các người dùng tiềm năng. Trong trường hợp này,

nhóm tham khảo là gia đình và người thân có rất ít ảnh hưởng đến hành vi sử

dụng do có sự cách biệt về địa lý, thậm chí là phạm vi kiến thức.

Thêm vào đó, các doanh nghiệp có thể bắt tay tạo một xu hướng để cạnh tranh

với phương pháp học truyền thống. Từ đó, định vị dịch vụ của mình trong tâm

trí khách hàng.

Nhà cung cấp cần lưu ý đến điểm nêu trên để lựa chọn kênh truyền thông hợp

lý.

5.2.4 Rút ngắn thời gian đưa ra quyết định lựa chọn của người học và tăng

lòng tin về hiệu quả học tập

Dựa vào nghiên cứu, nhóm nhận thấy dự định hành vi lựa chọn sử dụng dịch vụ

được đưa ra và có tác động manh mẽ nhất trong tương lai gần. Vì vậy, đi kèm

với các hình thức truyền thơng, các đơn vị cung cấp dịch vụ có thể đưa ra các



64



hình thức ưu đãi nhằm thúc đẩyquá trình đưa ra quyết định của người học trong

lựa chọn sử dụng dịch vụ. Do đó, vấn đề nghiên cứu hành vi người dùng về

điểm thời gian và khoảng thời gian kích thích khách hàng đưa ra quyết định nên

được tính tốn kỹ lưỡng và có mục đích.

Ngồi ra, đưa ra ví dụ về các trường hợp đã đạt hiệu quả nhờ học tiếng Anh trực

tuyến sẽ giúp tăng lòng tin nơi người học.

5.3 Kiến nghị đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực

tuyến.

Qua quá trình nghiên cứu, nhóm nhận thấy rằng bên cạnh việc xây dựng nội

dung đào tạo tốt, các đơn vị cung cấp cần quan tâm hơn đến việc xây dựng nội

dung đào tạo phù hợp cho từng đối tượng học viên. Từ kết quả nghiên cứu,

nhóm đưa ra được những đánh giá sau:





Qua biến kinh nghiêm, nhóm nghiên cứu nhận thấy những người đã có

kinh nghiệm sử dụng dịch vụ sẽ có xu hướng sẵn sàng tiếp tục sử dụng

cao hơn những người chưa từng sử dụng bao giờ. Vì vậy,các nhà cung







cấp nên quan tâm hơn đến đối tượng học viên này.

Sau khi đánh giá biến trình độ tiếng Anh, nhóm nhận thấy những người

có trình độ tiếng Anh từ trung bình trở lên khơng thích sử dụng hình thức

đào tạo tiếng Anh trực tuyến. Nguyên nhân có thể nằm ở chất lượng nội

dung chương trình đào tạo tiếng Anh trực tuyến không đủ đáp ứng mong

muốn của học viên.



Các nhà cung cấp nên lưu ý hơn về đối tượng mục tiêu và nội dung của chương

trình đào tạo tiếng Anh trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo cũng như

thiết lập những chiến lược hợp lý với nguồn lực sẵn có, từ đó bắt đầu mở rộng

phân khúc khách hàng, thu hút hơn sự quan tâm của các học viên và phát huy

tối đa hiệu quả của hình thức đào tạo này.

KẾT LUẬN



65



Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho

các trang mạng học tiếng Anh trực tuyến ra đời trên toàn thế giới, đặc biệt là

Việt Nam. Việc học tiếng Anh trực tuyến khơng chỉ tạo thuận tiện và lợi ích cho

cá nhân người dùng mà còn đóng góp vào cơng cuộc phát triển nền giáo dục

nước nhà ngày càng đa dạng, hội nhập với Quốc tế. Tuy nhiên, làm thế nào để

các trang mạng học tiếng Anh online có thể đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi phù

hợp với sinh viên lại là một vấn đề nan giải của các nhà cung cấp dịch vụ mà

chưa có giải pháp thích hợp và thỏa đáng.

Bằng cách áp dụng mơ hình UTAUT để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa

chọn trang mạng học tiếng Anh trực tuyến của sinh viên Đại học trên địa bàn Hà

Nội, bài nghiên cứu đã cho thấy một thực tế rằng sự lựa chọn này bị ảnh hưởng

bởi các nhóm nhân tố “Hiệu quả mong đợi”, “Nỗ lực mong đợi”, “Điều kiện

thuận lợi” và “Dự định hành vi”. Từ việc phân tích kết quả sau khảo sát và

phỏng vấn, nhóm nghiên cứu đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

cũng như đề xuất một số kiến nghị, giải pháp giúp các nhà cung cấp cải thiện

dịch vụ của họ.

Tuy nhiên, bài nghiên cứu cũng khó tránh khỏi những hạn chế do chưa có một

nghiên cứu nào về vấn đề này ở Việt Nam. Trong q trình tìm hiểu thơng tin,

các nguồn tài liệu tìm kiếm được chủ yếu là tài liệu tiếng Anh.Nhóm nghiên cứu

mong thầy cơ đóng góp các ý kiến, giúp đỡ nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!



66



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Viswanath V., Michael G.M, Gordon B. D, et al (2003). User acceptance of

information technology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425-478.

Fred D.D (1989), Perceived usefulness, Perceived ease of use, and user

acceptance of information technology. MIS Quarterly, 319-340.

Ali T., Kate H., Xiaohui L. (2013). Factors Affecting Students’ Acceptance of eLearning Environments in Developing Countries: A Structural Equation

Modeling Approach. International Journal of Information and Education

Technology, 3(1), 54-59.

I-Fan L., Meng C.C, Yeali S.S, et al (2010). Extending the TAM model to

explore the factors that affect Intention to Use an Online Learning Community.

Computers & Education 54, 600–610.

Muneer M.A., David M., Carmel d.N. (2009). Looking under the Bonnet:

Factors Affecting Student Adoption of E-Learning Systems in Jordan.

International Review of Research in Open and Distance Learning, 10(2).

Paul Juinn Bing Tan (2013), Applying the UTAUT to Understand Factors

Affecting the Use of English E-learning Websites in Taiwan.SAGE Open, 1-11.

Jing Liu (2013), E-learning in English classroom: Investigating factors

impacting on ESL (English as Second Language) college students' acceptance

and use of the Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment

(Moodle), a thesis for the degree of Master of Science, Iowa State University.

Trần Thị Minh Anh (2010). Nghiên cứu mức độ chấp nhận sử dụng thẻ thanh

toán xăng dầu-flexicard của người tiêu dung tại Đà Nẵng: áp dụng mơ hình

thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT). Hội nghị sinh viên

Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7, Đại học Đà Nắng năm 2010, 128-134.



67



Nguyễn Khánh Trung (2011). Khái niệm thị trường giáo dục và vai trò các tác

nhân.



Terry Anderson (2008). The Theory and Practice of Online Learning, Marquis

Book Printing, Canada.

Keenan A.P, Yao-kuei L. (2006).The influence of system characteristics on elearning use. Computers & Education 47, 600–610.

Melvia A.H (2004). The Role of English in the 21st Century. TESOL Newsletter

of Teachers of English to Speakers of Other Languages in Chile

Viswanath V., Michael G.M, Gordon B. D, et al (2003). User acceptance of

information technology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425-478.

Viswanath V., James Y.L. Thong, Xin Ku, et al (2012). Consumer acceptance

and use of information technology: Extending the unified theory of acceptance

and use of technology. MIS Quarterly,36(1), 157-178

Fred D. Davis (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user

acceptance of information technology. MIS Quarterly 13(3), 319-340

Ajzen, I. (1985). From intentions to actions: A theory of planned behavior.

Fishbein,M., & Ajzen, I. (1975). Belief, Attitude, Intention and Behavior: An

introduction to theory and research.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HÀNH VI LỰA CHỌN SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×