Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ lệ tham gia khảo sát theo trình độ tiếng Anh

Tỷ lệ tham gia khảo sát theo trình độ tiếng Anh

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



Khơng biết gì



4



3,3



Biết kiến thức căn bản



41



33,6



Trung bình



62



50,8



Giỏi



15



12,3



Rất giỏi



0



0



Tổng số



122



100



(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

Biểu đồ 4.1g: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo trình độ tiếng Anh

(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

Thơng qua kết quả điều tra, hầu hết sinh viên có trình độ tiếng Anh từ trung

bình trở lên (chiếm 63,1%), còn lại 36,9% sinh viên là có trình độ tiếng Anh

dưới trung bình. Điều này chứng tỏ trình độ tiếng Anh của sinh viên trên địa bàn

Hà Nội là khá tốt.

4.2 Kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí trong phiếu điều tra

Sau khi thu thập phiếu khảo sát, nhóm nghiên cứu đã tiến hành kiểm tra độ tin

cậy của dữ liệu. Theo Staler (1995) và Peter (1994) thì hệ số đo độ tin cậy của

dữ liệu định lượng trong các cuộc khảo sát Cronbach’s Alpha:

Nếu hệ số Cronbach’s Alpha (α) có giá trị:

- Từ 0,8 đến gần 1 thì thang đo lường rất tốt.

- Từ 0,7 đến 0,8 thì số liệu có thể sử dụng được tương đối tốt.

- Từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp các khái niệm đo lường

là mới hoặc tương đối mới đối với người trả lời.

Kết quả kiểm định độ tin cậy của dữ liệu bằng hệ số Cronbach’s Alpha được thể

hiện qua bảng dưới đây:



46



Bảng 4.2: Kết quả kiểm định thang đo độ tin cậy

Số biến



Cronbach’s Alpha



Hiệu quả mong đợi



4



0,847



Nỗ lực mong đợi



4



0,837



Ảnh hưởng xã hội



4



0,835



Điều kiện thuận lợi



4



0,811



Dự định hành vi



3



0,865



Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy số liệu điều tra là đáng tin

cậy, phù hợp để tiến hành phân tích.

4.3 Phân tích nhân tố (EFA) của các biến điều tra

Từ 122 kết quả hợp lệ, nhóm nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 16.0, áp

dụng phương pháp phân tích nhân tố Principal Components với phép xoay

Varimax. Điều kiện phân tích thỏa mãn các tiêu chí sau:

(1) Hệ số Eigenvalue > 1

(2) Hệ số kiểm định KMO > 0,5

(3) Kiểm định Barlett có Sig. ≤ 0,05

(4) Tiêu chuẩn Factor Loading > 0,5

(5) Phương sai trích > 50% để kết quả mang tính thực tiễn



47



Bảng 4.3: Kết quả kiểm định các nhân tố xác định các biến đủ điều kiện

phân tích

Số nhân tố



Số



theo mơ hình Hệ số

lý thuyết



KMO



P-value



Phương



nhân



sai trích



tố rút



chạy EFA



Kết luận



ra

Khơng có biến có hệ số tải



3 nhân tố

(bao gồm:

HQ, NL và



bằng 0. Cả ba nhân tố

0,836



0,000



68,805%



3



AH)



mang biến (component 1, 2

và 3) đều khơng có hiện

tượng biến phụ nhiều nhân

tố.



(Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu)

Bảng KMO – Barret – Phương sai trích – Hệ số tải phân tích nhân tố sau lần

phân tích nhân tố (Xem Phụ lục 1)

Xem kết quả bảng KMO và kiểm định Bartlett sau khi chạy EFA, điều này cho

thấy việc phân tích nhân tố quan sát là thích hợp với hệ số KMO lần lượt là

0,836 và 0,765 thỏa mãn điều kiện. Kiểm định Bartlett cho p _ value (sig. =

0,000) có ý nghĩa về mặt thống kê.

Sau khi phân tích nhân tố khám phá, khơng có biến nào có hệ số tải bằng 0. Các

biến đều có hê số tải nhân tố > 0,5 thể hiện giá trị thực tiễn tốt.Kiểm tra phân

tích từng nhân tố riêng lẻ, cho thấy tất cả các nhân tố mang biến đêu khơng có

hiện tượng biến phụ thuộc nhiều nhân tố.

Nhóm 3 nhân tố bao gồm “Hiệu quả mong đợi” (HQ), “Nỗ lực mong đợi” (NL)

và “Ảnh hưởng xã hội” (AH), sau khi phân tích EFA có phương sai trích là

68,805%, tức giải thích được 68,805% quan sát.



48



4.4 Phân tích tương quan giữa các biến

Thơng qua kết quả phân tích tương quan giữa các biến (xem Phụ lục 1, PL13),

nhìn chung hệ số tương quan giữa các biến đều có sig. < 0,05, trừ các trường

hợp hệ số tương quan giữa DK1với các biến “Hiệu quả mong đợi” (bao gồm

HQ1, HQ2, HQ3, HQ4 và HQM) có sig. > 0,05 chứng tỏ khơng có ý nghĩa về

mặt thống kê và hệ số tương quan giữa DK2 với các biến “Hiệu quả mong đợi”

(bao gồm HQ1, HQ2, HQ3 và HQM) đều có sig. > 0,05.

Trong ba biến HQM (hiệu quả mong đợi), NLM (nỗ nực mong đợi) và AHM

(ảnh hưởng xã hội), AHM có hệ số tương quan với biến DDM (dự định hành vi)

cao nhất là 0,621 với sig. là 0,000 (hệ số tương quan của DDM với HQM và

NLM lần lươt là 0,611 và 0,490 với sig là 0,000). Chứng tỏ, “Ảnh hưởng xã

hội” có mối liên hệ chặt chẽ nhất tới “Dự định hành vi”.

Cũng qua kết quả phân tích tương quan, hệ số tương quan giữa biến TK0 (hành

vi sử dụng) và biến DKM (điều kiện thuận lợi) là rất nhỏ, chỉ 0,297 tức giữa hai

biến này có mối liên hệ khơng chặt chẽ với nhau. Trong khi đó, hệ số tương

quan giữa biến TK0 và biến DDM cao hơn là 0,707, do đó có thể nói rằng, “Dự

định hành vi” có mối liên hệ chặt chẽ tới “Hành vi sử dụng” của người sử dụng.

4.5 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến viêc lựa chọn các

chương trình đào tạo tiếng Anh trực tuyến dựa trên phương pháp hồi

quy các biến/nhân tố

4.5.1 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố/biến độc lập với các nhân

tố/biến phụ thuộc





Phân tích sự ảnh hưởng của nhóm nhân tố “Hiệu quả mong đợi”, “Nỗ

lực mong đợi”, “Ảnh hưởng xã hội” đến “Dự định hành vi” của người

dùng.



49



Hệ số beta



Sig.



R2 điều chỉnh



Hiệu quả mong đợi



0,303



0,000



0,519



Nỗ lực mong đợi



0,227



0,002



Ảnh hưởng xã hội



0,378



0,000



Biến phụ thuộc gồm: “Hiệu quả mong đợi”, “Nỗ lực mong đợi” và “Ảnh

hưởng xã hội”

Biến độc lập: “Dự định hành vi”.

Kết quả hồi quy cho thấy, các nhân tố/biến phụ thuộc đều có sig. < 0,1; do đó,

các nhân tố này đều có ý nghĩa về mặt thống kê, cũng như là có sự tác động

đáng kể đến biến phụ thuộc “Dự định hành vi”. Thêm vào đó, nhóm nhân tố

“Hiệu quả mong đợi”, “Nỗ lực mong đợi” và “Ảnh hưởng xã hội” có R 2 điều

chỉnh là 0,519, tức là các biến phụ thuộc thể giải thích khoảng 51,9% sự tác

động tới “Dự định hành vi” của người sử dụng dịch vụ. Trong đó, “Ảnh hưởng

xã hội” có hệ số beta lớn nhất (β = 0,378), điều đó một phần chứng tỏ rằng đây

là nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến biến phụ thuộc “Dự định hành vi”.





Phân tích sự ảnh hưởng của nhóm nhân tố “Dự định hành vi” và “Điều

kiện thuận lợi” đến “Hành vi sử dụng” của người dùng.

Hệ số beta



Sig.



R2 điều chỉnh



Dự định hành vi



0,718



0,000



0,492



Điều kiện thuận lợi



-0,024



0,741



Biến phụ thuộc bao gồm: “Dự định hành vi” và “Điều kiện thuận lợi”

Biến độc lập: “Hành vi sử dụng”

Kết quả hồi quy cho thấy, biến “Điều kiện thuận lợi” có sig. > 0,1; nghĩa là biến

này khơng có ý nghĩa về mặt thống kê cũng như khơng có tác động đáng kể lên

“Hành vi sử dụng” của người dùng. Do đó, đây là biến bị loại ra khỏi mơ hình.



50



Bên cạnh đó, biến “Dự định hành vi” có significant rất nhỏ (0,002) và nhỏ hơn

0,1; nghĩa là biến này có ý nghĩa về mặt thống kê và có tác động đáng kể đến

“Hành vi sử dụng” của người dùng.

Do biến “Điều kiện thuận lợi” khơng ảnh hưởng đến mơ hình, vì vậy, phần trăm

tác động đến biến phụ thuộc được giải thích bởi biến “Dự định hành vi” sẽ được

đo lường chính xác ở phần hồi quy tiếp theo.





Phân tích sự ảnh hưởng của nhóm nhân tố “Dự định hành vi” đến

“Hành vi sử dụng” của người dùng.



Dự định hành vi



Hệ số beta



Sig.



R2 điều chỉnh



0,709



0,000



0,496



Biến phụ thuộc: Dự định hành vi

Biến độc lập: Hành vi sử dụng

Kết quả hồi quy cho thấy, nhóm nhân tố “Dự định hành vi” có sig. 0,000; nghĩa

là có tác động lớn tới biến độc lập “Hành vi sử dụng”. Hồi quy cho kết quả R 2

điều chỉnh là 0,496; tức biến phụ thuộc này sẽ giải thích được khoảng 49,6% sự

tác động của “Dự định hành vi” tới “Hành vi sử dụng” của người sử dụng.

4.5.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các biến điều tiết tới mối quan hệ

giữa biến độc lập và biến phụ thuộc có trong mơ hình





Phân tích sự ảnh hưởng của các biến điều tiết đến mối quan hệ giữa



o



biến “Hiệu quả mong đợi” và “Dự định hành vi”

Phân tích sự ảnh hưởng của biến điều tiết “Giới tính” đến mối quan hệ

giữa biến “Hiệu quả mong đợi” và “Dự định hành vi”



51







Hệ số



hình



beta



1

2



Sig.



R2 điều

chỉnh



Hiệu quả mong đợi



0,611



0,000



0,368



Hiệu quả mong đợi



0,578



0,000



0,385



ZHiệu quả mong đợi x ZGiới tính



-0,152



0,040



Trị thống kê Z (Z_score) là giá trị chuẩn hóa.

Kết quả hồi quy cho thấy, khi chạy mơ hình thứ hai, biến “Z Hiệu quả mong đợi x ZGiới

tính



” có sig. <0,1; nghĩa là biến này có ý nghĩa trong mơ hình. Hơn thế nữa, R 2



điều chỉnh tăng từ 0,368 lên 0,385; tức mức độ giải thích sự ảnh hưởng đến “Dự

định hành vi” có tăng lên. Hệ số beta (-0,152) là hệ số âm, điều đó có nghĩa rằng

đối với sinh viên nam, mức độ ảnh hưởng của “Hiệu quả mong đợi” đến “Dự

định hành vi” ít hơn so với sinh viên nữ. Ngun nhân có thể là các sinh viên

nam ít tin tưởng vào hiệu quả của các chương trình tiếng Anh trực tuyến hơn

các sinh viên nữ do đặc điểm về tính cách, tâm lý và mối quan tâm đặc trưng

của giới tính.

o



Phân tích sự ảnh hưởng của biến điều tiết “Năm học đại học” đến mối

quan hê giữa biến “Hiệu quả mong đợi” và “Dự định hành vi”







Hệ số



hình



beta



1

2



Sig.



R2 điều chỉnh



Hiệu quả mong đợi



0,611



0,000



0,368



Hiệu quả mong đợi



0,611



0,000



0,364



ZHiệu quả mong đợi x ZNăm học hiện tại



0.032



0,663



Trị thống kê Z (Z_score) là giá trị chuẩn hóa.

Kết quả hồi quy cho thấy, biến “Z Hiệu quả mong đợi x ZNăm học hiện tại” có sig. > 0,1 nên

khơng có ý nghĩa về mặt thống kê đồng thời khơng có ảnh hưởng trong mơ

hình. Hơn nữa, R2 điều chỉnh cũng giảm sau khi thêm biến đồng thời hệ số beta

rất nhỏ là 0,032, điều đó càng củng cố rằng đây là biến khơng có tác động vào

mơ hình hay biến điều tiết “Năm học hiện tại” khơng có sự ảnh hưởng đến mối



52



quan hệ giữa “Hiệu quả mong đợi” và “Dự định hành vi” như trong mơ hình lý

thuyết UTAUT. Ngun nhân có thể là do độ tuổi của sinh viên khơng có sự

khác biệt q lớn nên khơng có sự khác biệt trong việc tác động đến mối quan

hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc như trên.

• Phân tích sự ảnh hưởng của các biến điều tiết đến mối quan hệ giữa

o



biến “Nỗ lực mong đợi” và “Dự định hành vi”

Phân tích sự ảnh hưởng của biến điều tiết “Giới tính” đến mối quan hệ

giữa biến “Nỗ lực monng đợi” và “Dự định hành vi”







Hệ số



hình



beta



1

2



Sig.



R2 điều chỉnh



Nỗ lực mong đợi



0,490



0,000



0,233



Nỗ lực mong đợi



0,482



0,000



0,241



ZNỗ lực mong đợi x ZGiới tính



-0,117



0,143



Trị thống kê Z (Z_score) là giá trị chuẩn hóa.

Kết quả hồi quy cho thấy, biến “ZNỗ lực mong đợi x ZGiới tính” có 0,1 < sig. < 0,2, như

vậy có thể chấp nhận được biến này có ý nghĩa về mặt thống kê nếu chấp nhận

mức độ sig. = 20%. Thêm vào đó, R 2 điều chỉnh khi thêm biến cũng tăng từ

0,233 lên 0,241, nghĩa là giải thích được 24,1% nguyên nhân tác động đến “Dự

định hành vi”. Hơn nữa, sự tác động này cũng đã được chứng minh ở mơ hình

lý thuyết và có hệ số beta mức khá là

(-0,117). Do đó, nhóm nghiên cứu chấp nhận “Giới tính” có sự tác động đến

mối quan hệ giữa “Nỗ lực mong đợi” và “Dự định hành vi”. Theo đó, đối với

nam, mức độ ảnh hưởng của “Nỗ lực mong đợi” đến “Dự định hành vi” là thấp

hơn so với nữ. Nguyên nhân có thể là do nam thường có kỹ năng tin học tốt hơn

so với nữ.

o



Phân tích sự ảnh hưởng của biến điều tiết “Năm học đại học” đến mối

quan hệ giữa biến “Nỗ lực mong đợi” và “Dự định hành vi”







Hệ số



Sig.



R2 điều chỉnh



53



hình

1

2



beta

Nỗ lực mong đợi



0,490



0,000



0,233



Nỗ lực mong đợi



0,489



0,000



0,227



ZNỗ lực mong đợi x ZNăm học đại học



-0,003



0,970



Trị thống kê Z (Z_score) là giá trị chuẩn hóa.

Kết quả hồi quy cho thấy, biến “ZNỗ lực mong đợi x ZNăm học hiện tại” có sig. > 0,1 nên

khơng có ý nghĩa về mặt thống kê đồng thời khơng có ảnh hưởng trong mơ

hình. Hơn nữa, R2 điều chỉnh cũng giảm sau khi thêm biến đồng thời hệ số beta

rất nhỏ là - 0,003, điều đó càng củng cố rằng đây là biến khơng có tác động vào

mơ hình hay biến điều tiết “Năm học hiện tại” khơng có sự ảnh hưởng đến mối

quan hệ giữa “Nỗ lực mong đợi” và “Dự định hành vi” như trong mơ hình lý

thuyết UTAUT. Nguyên nhân có thể là do độ tuổi của sinh viên khơng có sự

khác biệt q lớn nên khơng có sự khác biệt trong việc tác động đến mối quan

hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc như trên.



54



Phân tích sự ảnh hưởng của biến điều tiết “Kinh nghiệm” đến mối



o



quan hệ giữa biến “Nỗ lực monng đợi” và “Dự định hành vi”





Hệ số



hình



beta



1

2



Sig.



R2 điều chỉnh



Nỗ lực mong đợi



0,490



0,000



0,233



Nỗ lực mong đợi



0,489



0,000



0,227



ZNỗ lực mong đợi x ZKinh nghiệm



-0,007



0,926



Trị thống kê Z (Z_score) là giá trị chuẩn hóa.

Kết quả hồi quy cho thấy, biến “ZNỗ lực mong đợi x ZKinh nghiệm” có sig. > 0,1 nên khơng

có ý nghĩa về mặt thống kê đồng thời khơng có ảnh hưởng trong mơ hình. Hơn

nữa, R2 điều chỉnh cũng giảm sau khi thêm biến đồng thời hệ số beta rất nhỏ là 0,007, điều đó càng củng cố rằng đây là biến khơng có tác động vào mơ hình

hay biến điều tiết “Kinh nghiệm” khơng có sự ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa

“Nỗ lực mong đợi” và “Dự định hành vi” như trong mơ hình lý thuyết UTAUT.

Ngun nhân có thể là do kiến thức tin học của sinh viên khá tốt và đồng đều

nên không thể hiện sự khác biệt về “Kinh nghiệm” trong xu hướng về “Dự định

hành vi”.





Phân tích sự ảnh hưởng của các biến điều tiết đến mối quan hệ giữa



o



biến “Ảnh hưởng xã hội” và “Dự định hành vi”

Phân tích sự ảnh hưởng của biến điều tiết “Giới tính” đến mối quan hệ

giữa biến “Ảnh hưởng xã hội” và “Dự định hành vi”



55







Hệ số



hình



beta



1

2



Sig.



R2 điều chỉnh



Ảnh hưởng xã hội



0,621



0,000



0,381



Ảnh hưởng xã hội



0,631



0,000



0,388



ZẢnh hưởng xã hội x ZGiới tính



-0,110



0,126



Trị thống kê Z (Z_score) là giá trị chuẩn hóa.

Kết quả hồi quy cho thấy, biến “Z Ảnh hưởng xã hội x ZGiới tính” có 0,1 < sig. < 0,2, như

vậy có thể chấp nhận được biến này có ý nghĩa về mặt thống kê nếu chấp nhận

mức độ sig. = 20%. Thêm vào đó, R 2 điều chỉnh khi thêm biến cũng tăng từ

0,381 lên 0,388, nghĩa là giải thích được 38,8% nguyên nhân tác động đến “Dự

định hành vi”. Hơn nữa, sự tác động này cũng đã được chứng minh ở mơ hình

lý thuyết và có hệ số beta mức khá là

(-0,110). Do đó, nhóm nghiên cứu chấp nhận “Giới tính” có sự tác động đến

mối quan hệ giữa “Ảnh hưởng xã hội” và “Dự định hành vi”. Theo đó, đối với

nam, mức độ ảnh hưởng của “Ảnh hưởng xã hội” đến “Dự định hành vi” là thấp

hơn so với nữ.

o



Phân tích sự ảnh hưởng của biến điều tiết “Năm học đại học” đến mối

quan hệ giữa biến “Ảnh hưởng xã hội” và “Dự định hành vi”







Hệ số



hình



beta



1

2



Sig.



R2 điều chỉnh



Ảnh hưởng xã hội



0,621



0,000



0,381



Ảnh hưởng xã hội



0,621



0,000



0,375



ZẢnh hưởng xã hội x ZNăm học đại học



0,003



0,971



Trị thống kê Z (Z_score) là giá trị chuẩn hóa.

Kết quả hồi quy cho thấy, biến “Z Ảnh hưởng xã hội x ZNăm học đại học” có sig. > 0,1 nên

khơng có ý nghĩa về mặt thống kê đồng thời khơng có ảnh hưởng trong mơ

hình. Hơn nữa, R2 điều chỉnh cũng giảm sau khi thêm biến đồng thời hệ số beta

rất nhỏ là 0,003, điều đó càng củng cố rằng đây là biến khơng có tác động vào



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ tham gia khảo sát theo trình độ tiếng Anh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×