Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN

CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



Bảng 4.1a: Tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính

Giới tính



Số lượng



Tỷ lệ (%)



Nam



53



43,4



Nữ



69



56,6



Tổng



122



100,0



Trong số 122 phiếu điều tra có:

o 43,4% số sinh viên tham gia khảo sát là nam, tương đương 53 sinh viên

o 56,6% số sinh viên tham gia khảo sát là nữ, tương đương 69 sinh viên

Biểu đồ 4.1a: Tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính



(Nguồn: kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)





Tỷ lệ tham gia khảo sát theo trường Đại học

Bảng 4.1b: Tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo trường Đại học

STT



Trường Đại học



1



ĐH Bách khoa Hà Nội



2



Số sinh



Tỷ lệ



viên



(%)

10



8,2



ĐH Cơng nghiệp Hà Nội



3



2,5



3



ĐH Cơng đồn



1



0,8



4



ĐH Thăng Long



3



2,5



5



ĐH Thương Mại



7



5,7



6



ĐH Điện lực Hà Nội



2



1,6



7



ĐH FPT



9



7,4



8



ĐH Ngoại Thương



5



4,1



9



ĐH Hà Nội



8



6,6



10



HV Báo chí và Tuyên truyền



1



0,8



11



HV Kỹ thuật quân sự



1



0,8



40



12



HV Ngoại giao



3



2,5



13



HV Ngân hàng



4



3,3



14



HV Quân y



1



0,8



15



HV Tài chính



3



2,5



16



ĐH Kinh doanh và công nghệ



2



1,6



17



ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN



1



0,8



18



ĐH Khoa học xã hội và nhân văn –



4



3,3



ĐHQGHN

19



ĐH Kiến trúc Hà Nội



1



0,8



20



ĐH Kinh tế kỹ thuật công nghiệp



1



0,8



21



ĐH Kinh tế quốc dân



36



29,5



22



ĐH Mở Hà Nội



4



3,3



23



ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN



6



4,9



24



ĐH RMIT



1



0,8



25



ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội



1



0,8



26



ĐH Văn hóa Hà Nội



1



0,8



27



ĐH Mỏ địa chất



1



0,8



28



ĐH Y Hà Nội



1



0,8



122



100



Tổng số



(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

122 phiếu khảo sát đã được thu về từ 28 trường đại học khác nhau trên địa bàn

Hà Nội, trong đó số phiếu từ Đại học Kinh tế quốc dân chiếm đa số (29,5% tổng

số phiếu khảo sát).

Biểu đồ 4.1b: Tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo trường Đại học

(Nguồn: Kết quả của nhóm nghiên cứu)



41



Từ bảng và biểu đồ về tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát cho thấy sự chênh lệch

về thành phần sinh các loại trường Đại học tham gia làm phiếu điều tra, trong

đó chủ yếu là sinh viên các trường cơng lập chiếm gần 90%, còn lại các trường

ngồi cơng lập như Đại học Thăng Long, Đại học FPT, Đại học RMIT chỉ

chiếm một số lượng nhỏ.





Tỷ lệ tham gia khảo sát theo ngành học

Bảng 4.1c: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo ngành học

STT



Ngành học



Số sinh viên



Tỷ lệ (%)



1



Khoa học tự nhiên



3



2,5



2



Khoa học xã hội



3



2,5



3



Kỹ thuật



12



9,8



4



Kinh tế - quản trị



80



65,6



5



Luật



2



1,6



6



Ngoại ngữ



10



8,2



7



Ngôn ngữ Anh



8



6,6



8



Sư phạm Anh



2



1,6



9



Y – Dược



2



1,6



122



100



Tổng số



Biểu đồ 4.1c: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo ngành học

(Nguồn: Kết quả của nhóm nghiên cứu)

Khối ngành Kinh tế - quản trị có số sinh viên tham gia khảo sát đơng nhất. Có

thể một phần do xu hướng theo đuổi các ngành kinh tế, đồng thời cũng một

phần thể hiện sự quan tâm của bộ phân sinh viên này với các chương trình đào

tạo tiếng Anh trực tuyến.





Tỷ lệ tham gia khảo sát theo năm học hiện tại

Bảng 4.1d: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo năm học hiện tại



42



Năm họchiện tại



Số sinh viên



Tỷ lệ (%)



Năm nhất



19



12,6



Năm hai



29



23,8



Năm ba



45



36,9



Năm tư



26



21,3



Năm năm



3



2,5



122



100%



Tổng số



(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

Biểu đồ 4.1d: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo năm học

(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

Theo kết quả điều tra cho thấy, năm thứ ba có số sinh viên tham gia khảo sát cao

nhất chiếm 36,9% tổng số sinh viên tham gia khảo sát, xếp sau đó là sinh viên

năm thứ hai với tỷ lệ là 23,8%, cuối cùng là sinh viên năm thứ năm với tỷ lệ là

2,5%. Nhìn chung, tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát tương đối đồng đều từ năm

nhất đến năm thứ tư, tuy nhiên chỉ có năm thứ năm có số lượng rất ít. Điều này

có thể dễ dàng lý giải, do chương trình học đại học hầu hết gói trọn trong vòng

bốn năm, chỉ một vài chương trình đào tạo kỹ sư hoặc thuộc ngành y dược có

chương trình đào tạo đại học nhiều hơn bốn năm.





Tỷ lệ tham gia khảo sát theo kinh nghiệm sử dụng dịch vụ học trực tuyến

Bảng 4.1e: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo kinh nghiệm sử dụng dịch vụ

học trực tuyển

Số lần sử dụng



Số sinh viên



Tỷ lệ (%)



Chưa bao giờ



42



34,4



Từ 1 – 2 lần



54



44,3



Từ 3 – 4 lần



12



9,8



43



Từ 5 lần trở lên



14



11,5



Tổng số



122



100



(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)



44



Biểu đồ 4.1e:Tỷ lệ tham gia khảo sát theo kinh nghiệm sử dụng dịch

vụ học trực tuyển

(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

Thơng qua kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu, hầu hết sinh viên chưa từng

sử dụng dịch vụ học trực tuyến (chiếm 47,5%), phần lớn nữa sử dụng từ 1 đến 2

lần chiếm 36,9%. Còn lại, số sinh viên đã từng sử dụng từ 3 đến 4 lần và từ 5

lần trở lên lần lượt chiếm 6,6% và 9,0%.





Tỷ lệ tham gia khảo sát theo mức độ tự nguyện (sẵn sàng) sử dụng dịch

vụ học trực tuyến

Bảng 4.1f: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo mức độ tự nguyện sử dụng

dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến

Mức độ tự nguyện sử



Số sinh viên



Tỷ lệ (%)



Không tự nguyện



17



13,9



Tự nguyện



105



86,1



Tổng số



122



100



dụng



(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

Biểu đồ 4.1f: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo mức độ tự nguyện sử dụng

dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến

(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

Thơng qua kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu, hầu hết sinh viên đều tự

nguyện sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến (chiếm 86,1%), còn lại số sinh

viên không tự nguyện sử dụng dịch vụ chỉ chiếm một lượng ít hơn rất nhiều

(chiếm 13,9%).





Tỷ lệ tham gia khảo sát theo trình độ tiếng Anh

Bảng 4.1g: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo trình độ tiếng Anh

Trình độ tiếng Anh



Số sinh viên



Tỷ lệ (%)



45



Khơng biết gì



4



3,3



Biết kiến thức căn bản



41



33,6



Trung bình



62



50,8



Giỏi



15



12,3



Rất giỏi



0



0



Tổng số



122



100



(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

Biểu đồ 4.1g: Tỷ lệ tham gia khảo sát theo trình độ tiếng Anh

(Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu)

Thơng qua kết quả điều tra, hầu hết sinh viên có trình độ tiếng Anh từ trung

bình trở lên (chiếm 63,1%), còn lại 36,9% sinh viên là có trình độ tiếng Anh

dưới trung bình. Điều này chứng tỏ trình độ tiếng Anh của sinh viên trên địa bàn

Hà Nội là khá tốt.

4.2 Kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí trong phiếu điều tra

Sau khi thu thập phiếu khảo sát, nhóm nghiên cứu đã tiến hành kiểm tra độ tin

cậy của dữ liệu. Theo Staler (1995) và Peter (1994) thì hệ số đo độ tin cậy của

dữ liệu định lượng trong các cuộc khảo sát Cronbach’s Alpha:

Nếu hệ số Cronbach’s Alpha (α) có giá trị:

- Từ 0,8 đến gần 1 thì thang đo lường rất tốt.

- Từ 0,7 đến 0,8 thì số liệu có thể sử dụng được tương đối tốt.

- Từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp các khái niệm đo lường

là mới hoặc tương đối mới đối với người trả lời.

Kết quả kiểm định độ tin cậy của dữ liệu bằng hệ số Cronbach’s Alpha được thể

hiện qua bảng dưới đây:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×