Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hồ sơ đối với hợp đồng vay tiền

Hồ sơ đối với hợp đồng vay tiền

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Chủ thể của hợp đồng:

Hợp đồng vay được thành lập trong trường hợp này dựa

trên sự thỏa thuận của cả hai bên chủ thể.

- Đối tượng của hợp đồng:

Đối tượng của hợp đồng là một trong các điều khoản bắt

buộc phải có bởi khơng một giao dịch dân sự nào khơng có

đối tượng của cả.

- Lãi suất và phương thức vay:

Quy định về lãi suất vay và phương thức vay cũng là một

trong những điều khoản cơ bản phải có trong hợp đồng vay

giữa cá nhân với tổ chức tín dụng. Theo Điều 468 Bộ luật Dân

sự 2015 thì các bên có quyền thỏa thuận về lãi vay nhưng

khơng được vượt quá ngưỡng mà pháp luật quy định không

quá 20 %/năm của khoản tiền vay.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên là những quy định

được đặt ra để các bên tuân theo và thực hiện một cách phù

hợp với lợi ích mà bản thân mỗi bên nhận được, phù hợp với

quy định pháp luật. Được quy định cụ thể tại Điều 313, 314

Bộ luật Dân sự 2015.

- Cam kết thực hiện hợp đồng và phương thức giải quyết

tranh chấp:

Những quy định này được coi là điều khoản cơ bản trong

hợp đồng bởi lẽ, khi một trong cách bên vi phạm hợp đồng,

quyền và lợi ích hợp pháp của bên còn lại sẽ bị xâm phạm,

việc có các cam kết và phương thức xử lý sẽ là những biện

7



pháp khắc phục hiệu quả đảm bảo cho các bên. Bên cạnh đó,

pháp luật tôn trọng sự tự thỏa thuận của các bên, tính chất đó

được thể hiện thơng qua việc các bên được lựa chọn phương

thức giải quyết Tài sản thế chấp.



1.3. Soạn thảo hợp đồng hồn chỉnh

CỢNG HÒA XÃ HỢI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

Số: 668/HĐ-NHB

- Căn cứ BLDS 2015 và các văn bản pháp luật khác có

liên quan;

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của các

bên.

Hôm nay, ngày… tháng…năm 2017, tại Ngân hàng B,

Chi nhánh Hà Đông Chúng tôi gồm:

BÊN CHO VAY (BÊN A):

Ngân hàng B, chi nhánh Hà Đông

Địa chỉ



: Số Y Phường X, Q. Hà Đông , Tp. Hà Nội



Điện thoại : (0243) 123 456



Fax: (0243) 831



225

Mã số thuế : 0100686174-142.

Thành phố Hà Nội.

Ngày cấp : 30/09/2013



8



Nơi cấp: Cục Thuế



Đại diện : Ông Nguyễn Văn A.



Chức vụ: Giám



đốc

BÊN VAY (BÊN B):

Công ty cổ phần Inox A

Địa chỉ: Số A, Ngõ B, Phường D, Q. Đống Đa, Tp.Hà Nội.

Điện thoại: 0919 999 999

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 12345678

Nơi cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu

tư Hà Nội.

Đại diện: Ông Nguyễn văn B



Chức vụ: Giám



đốc

Số CMND:113 636 309



Nơi cấp: Công an Q. Đống Đa.



Ngày cấp: 13/03/2009

Hai bên thống nhất việc bên A cho bên B vay

tiền theo nội dung thỏa thuận dưới đây:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

- Bằng số: 10.000.000.000 đồng.

- Bằng chữ: Mười tỷ đồng

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là: 6 tháng

Kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 đến ngày 20 tháng

1năm 2018

2.2. Phương thức vay:

9



- Cho vay bằng tiền mặt.

- Mệnh giá bằng đồng Việt Nam (VNĐ).

Điều 3: Lãi suất

3.1. Lãi suất cho vay :

Lãi suất cho vay là 0,8%/tháng (khơng phẩy tám

phần trăm một tháng), được tính trên tổng số tiền vay.

3.2.Nợ quá hạn và lãi suất phạt quá hạn:

- Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu bên B không trả đúng

hạn gốc hoặc lãi và không được chấp thuận cho cơ cấu lại thời

hạn trả nợ thì bên A sẽ chuyển tồn bộ số dư nợ của hợp đồng

tín dụng sang nợ quá hạn và bên B phải chịu lãi suất phạt quá

hạn trên số tiền thực tế quá hạn.

- Bên B vi phạm hợp đồng tín dụng, bị bên A thu hồi

nợ trước hạn, nếu bên B khơng trả hết nợ thì tồn bộ số dư nợ

của hợp đồng tín dụng sẽ được chuyển sang nợ quá hạn và

bên B phải chịu lãi suất phạt q hạn trên tồn bộ dự nợ của

hợp đồng tín dụng



.



- Lãi suất phạt quá hạn bằng 150% so với lãi suất cho

vay tại thời điểm kí kết hợp đồng

Điều 4: Bảo đảm tiền vay

Áp dụng tiền vay: Vay có bảo đảm.

Tài sản bảo đảm là: 10.000 tấn Inox có giá 18 tỷ đồng

để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Bên A có quyền:

10



- Kiểm tra, giám sát q trình vay vốn, sử dụng vốn

vay và trả nợ của bên B.

- Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi

phát hiện bên B cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp

đồng tín dụng.

- Khi đến hạn mà bên B khơng trả nợ, nếu các bên

khơng có thỏa thuận khác thì bên A có quyền xử lý Tài sản

bảo đảm vốn vay theo sự thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm

tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêu

cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trường

hợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn;

- Đươc quyền trích tài khoản tiền gửi của bên B tại các

chi nhánh thuộc Agribank, đề nghị trích tài khoản tiền gửi của

bên B tại các tổ chức tín dụng khác để thu nợ đến hạn, quá

hạn;

- Khởi kiện, tố cáo khách hàng vi phạm hợp đồng tín

dụng hoặc người bảo lãnh theo quy định của pháp luật;

- Cơ cấu lại thời gian trả nợ, mua bán nợ theo quy

định của Ngân hàng Nhà nước và của ngân hàng B.

2. Bên A có nghĩa vụ:

- Thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

- Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của

pháp luật.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên B

1. Bên B có quyền:

- Nhận tiền vay theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

11



- Từ chối yêu cầu của bên A không đúng với các thỏa

thuận trong hợp đồng này.

- Khiếu nại các vi phạm hợp đồng này theo quy định

của pháp luật.

2. Bên B có nghĩa vụ:

- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin,

tài liệu liên quan đến việc vay vốn, chịu trách nhiệm về tính

chính xác, hợp pháp của các thơng tin, tài liệu đã cung cấp;

- Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng

các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này, cung cấp

cho bên A các tài liệu chúng minh mục đích sử dụng vốn;

- Trả nợ gốc và lãi, phí tiền vay theo thỏa thuận trong

hợp đồng này;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên A kiểm tra, giám sát

quá trình sử dụng vốn .

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực

hiện đúng những thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 7: Các cam kết, thỏa thuận khác ( nếu có):

- Các bên tơn trọng và thực hiện đúng các nội dung

thỏa thuận tại hợp đồng này, các tài liệu được coi là bộ phận

không thể tách rời hợp đồng này, gồm: Văn bản sửa đổi, bổ

sung hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng này, hợp đồng thế

chấp/ cầm cố (nếu có), cam kết bảo lãnh ( nếu có), giấy nhận

nợ, cam kết trả nợ,….,

- Trong q trình thực hiện hợp đồng này nếu có nội

dung nào bị coi là vô hiệu theo phán quyết của cơ quan Nhà

12



nước có thẩm quyền hoặc do thay đổi của luật, thì các nội

dung còn lại vẫn giữ ngun hiệu lực và có giá trị thực hiện

với các bên,

- Khách hàng cam kết trong quá trình vay vốn tại

ngân hang B sẽ không vay vốn tại các công ty tài chính và tổ

chức tín dụng khác.

Điều 8: Sửa đổi, bổ sung, chuyển nhượng hợp đồng:

Khi một trong hai bên muốn có sự thay đổi nội dung

điều khoản nào của hợp đồng này thì gửi đề xuất tới bên kia

bằng văn bản. Nếu bên kia chấp nhận, hai bên sẽ ký phụ lục

hợp đồng để bổ sung, thay đổi điều khoản đó.

Điều 9: Cam kết chung

- Hai bên cam kết thực hiện đung các điều khoản của

hợp đồng. Nếu có tranh chấp hai bên sẽ giải quyết bằng

thương lượng dựa trên ngun tắc bình đẳng và cùng có lợi,

trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, hai bên

sẽ đưa ra giải quyết tại tòa án nơi bên A đóng trụ sở hoặc

theo quy định của pháp luật;

- Hợp đồng này được lập thành 02 bản, các bản có giá

trị pháp lý như nhau mỗi bên giữ một bản;

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu

lực khi bên B hoàn trả xong cả gốc và lãi.



Đại diện bên A



Đại diện bên B



………………………..



………………………

13



(Ký tên, đóng dấu)



(Ký và ghi rõ họ tên)



2. Hồ sơ đối với hợp đồng cầm cố hàng hóa

2.1. Hồ sơ

- Hợp đồng vay tiền (mẫu ngân hàng phát hành)

- Hợp đồng cầm cố hàng hóa (mẫu 01/BĐTV)

- Giấy tờ gốc chứng mình quyền sỡ hữu, quyền sử dụng

hàng hóa cầm cố. Kèm theo biên bản họp của hội đồng quản

trị theo quy định của điều lệ công ty về việc đồng ý giao cho

người đại diện ký văn bản cầm cố

- Biên bản giao nhận hàng hóa của bên cầm cố và ngân

hàng.

- Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ ngân hàng nơi cho vay giữ, 1

bộ khách hàng giữ)

2.2. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng

Điều khoản về chủ thể:

Được thực hiện dựa trên ý chí tự nguyện của hai bên chủ

thể. Cả hai bên chủ thể đều là chủ thể hợp pháp đó là ngân

hàng B chi nhánh Hà Đơng và công ty cổ phần inox A do

người đại diện hợp pháp đứng ra kí kết.

Điều khoản về nghĩa vụ được bảo đảm:

Là điều khoản bắt buộc của hợp đồng. Trong trường hợp

này là nghĩa vụ trả nợ vay của Công ty inox A với ngân hàng B



14



chi nhánh Hà Đông với số tiền là 10 tỷ đồng trong thời hạn

vay là 6 tháng.

Điều khoản về cầm cố hồng hóa

Là một trong những nội dung quan trọng của hợp đồng để

xác định loại hàng hoá cầm cố.

Điều khoản về xử lý tài sản bảo đảm:

Là điều khoản do các bên thoả thuận, theo đó các bên có

thể thoả thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm trong

trường hợp bên cầm cố vi phạm nghĩa vụ được bảo đảm, bên

nhận cầm cố có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo phương

thức các bên đã thoả thuận trong điều khoản này mà không

cần hỏi ý kiến của bên cầm cố.

Điều khoản về giải quyết tranh chấp:

Những quy định này được coi là những điều khoản cơ bản

trong hợp đồng bởi lẽ, khi một trong các bên vi phạm hợp

đồng, việc có cam kết và phương thức xử lý sẽ là biện pháp

khắc phục hiệu quả đảm bảo cho các bên.

Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp

đồng:

- Bên cầm cố (Bên A):

+ Nghĩa vụ của bên A:

Giao tài sản cầm cố nêu trên cho bên B theo đúng thoả

thuận; nếu có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm

cố, thì phải giao cho bên B bản gốc giấy tờ đó, trừ trường hợp

có thoả thuận khác;



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hồ sơ đối với hợp đồng vay tiền

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×