Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh

Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

để giải quyết. Như vậy, tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền

sơ thẩm trong việc giải quyết các tranh chấp, yêu cầu trong

những trường hợp sau:

2.1 Những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết sơ

thẩm của Tòa án cấp tỉnh do u cầu chun mơn, nghiệp vụ

Tranh chấp về dân sự quy định Khoản 7 – Điều 26 – Bộ luật

tố tụng dân sự 2015: “Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp

dụng biện pháp ngăn chặn hành chính khơng đúng quy định

của pháp luật về cạnh tranh”

Tranh chấp về kinh doanh, thương mại tại Khoản 2, 3, 4, 5

điều 30 – Bộ luật tố tụng dân sự 2015 gồm: Tranh chấp về

quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao cơng nghệ giữa cá nhân, tổ

chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. Tranh chấp giữa

người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về

chuyển nhượng phần vốn góp với cơng ty, thành viên công ty.

Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của cơng ty, với

người quản lí của công ty trong công ty trách nhiệm hữu hạn

hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc

trong công ty cổ phần, giữa các thành viên trong công ty với

nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, tổ chức

lại, bàn giao tài sản, chuyển đổi hình thức của cơng ty,… và các

tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền

của tòa án.

Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại Khoản 2, 3

Điều 31 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 là: yêu cầu liên quan đến

việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo

yêu cầu của pháp luật trọng tài, yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu

biển theo quy định về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng

hải Việt Nam.

Yêu cầu về lao động quy định tại Khoản 2 Điều 33 Bộ luật tố

tụng dân sự 2015 là: u cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình

cơng.

2.2 Các vụ việc dân sự mà có đương sự hoặc tài sản ở nước

ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự Việt

Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngồi.

7



Theo Khoản 3 – Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy

định những tranh chấp, yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết sơ

thẩm của tòa án nhân dân cấp huyện mà có đương sự hoặc tài

sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại

diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngồi,

cho tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngồi thì tòa án

nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết

Đương sự ở nước ngoài là người Việt Nam hay người nước

ngoài mà vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc khơng có mặt tại

Việt Nam; Tài sản ở nước ngồi là tài sản được xác định theo

quy định của Bộ luật dân sự ở ngoài biên giới lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý

vụ việc.

2.3. Các u cầu cơng nhận và cho thi hành tại Việt Nam

bản án, quyết định về dân sự của Tòa án nước ngồi, trọng tài

nước ngồi hoặc khơng cơng nhận bản án, quyết định đó

u cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc

không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về

tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính, quyết định

về hơn nhân và gia đình, quyết định lao động, kinh doanh,

thương mại của Tòa án nước ngồi hoặc khơng cơng nhận bản

án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án,

quyết định hình sự, hành chính, quyết định về hơn nhân và gia

đình, quyết định lao động, kinh doanh, thương mại của Tòa án

nước ngồi mà khơng có u cầu thi hành tại Việt Nam; yêu cầu

công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết kinh doanh,

thương mại, lao động của trọng tài nước ngoài. Những yêu cầu

trên thuộc các điều khoản: Khoản 5 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân

sự 2015, Khoản 9 Điều 29 BLTTDS 2015, Khoản 4, Khoản 5 Điều

31 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Khoản 4 Điều 33 Bộ luật tố

tụng dân sự 2015.

2.4. Những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án

cấp huyện nhưng Tòa án cấp tỉnh lấy lên đề giải quyết do sự

phức tạp, khó khăn hoặc cần đảm bảo tính khách quan trong

việc giải quyết.



8



Đó là những trường hợp vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền

giải quyết của Tòa án cấp huyện quy định tại Điều 35 Bộ luật tố

tụng dân sự 2015 nhưng vì các lí do như: việc áp dụng pháp luật

gặp khó khăn, phức tạp, quá trình thu thập chứng cứ, xây dựng

hồ sơ khó có thể hồn thành với điều kiện của Tòa án cấp

huyện; đương sự trong vụ việc là cán bộ chủ chốt ở địa phương,

những người có uy tín trong tơn giáo mà xét thấy xét xử ở Tòa

án cấp huyện gây những ảnh hưởng về chính trị, ổn định khu

vực; vụ việc có liên quan tới thẩm phán, chánh án, phó chánh

án Tòa án cấp huyện hoặc theo đề xuất của tòa án cấp huyện,

nên Tòa án cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

Tòa án cấp tỉnh thành lập các Tòa chun trách, gồm: tòa

dân sự, tòa gia đình và người chưa thành niên, tòa kinh tế, tòa

lao động để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm và phúc thẩm

những tranh chấp, yêu cầu có liên quan trong mỗi loại quan hệ

pháp luật.

III. Đánh giá những quy định của bộ luật tố tụng dân

sự 2015 về thẩm quyền xét xử sơ thẩm của tòa án

1. Những điểm mới của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

so với Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ

sung năm 2011)

Theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự

2004, thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự của Tòa án

các cấp theo hướng liệt kê được quy định như sau:

- Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo

thủ tục sơ thẩm những tranh chấp dân sự quy định tại Điều 25

của Bộ Luật tố tụng dân sự: Tranh chấp giữa cá nhân với cá

nhân về quốc tịch Việt Nam; Tranh chấp về quyền sở hữu tài

sản; Tranh chấp về hợp đồng dân sự; Tranh chấp về quyền sở

hữu trí tuệ, chuyển giao cơng nghệ, trừ trường hợp có sự thỏa

thuận về mục đích lợi nhuận; Tranh chấp về thừa kế tài sản;...

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết những

tranh chấp dân sự nêu trên mà có đương sự hoặc tài sản ở nước

ngồi hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án

9



nước ngoài. Hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án

cấp huyện mà Tòa án cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 đã sửa đổi, bổ sung quy định

về thẩm quyền của Tòa án theo hướng tất cả những tranh chấp,

u cầu về dân sự, hơn nhân gia đình, kinh doanh thương mại

và lao động đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, trừ

trường hợp theo quy định của luật thuộc thẩm quyền giải quyết

của cơ quan, tổ chức khác. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 bổ

sung và quy định đầy đủ, cụ thể những loại tranh chấp và việc

dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án bảo đảm phù hợp với luật

nội dung đã quy định, như: Luật hơn nhân và gia đình, Luật đất

đai, Bộ luật lao động, Luật thi hành án dân sự.

Ngoài ra, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thêm thẩm

quyền của các toà chuyên trách giải quyết các vụ việc thuộc

từng lĩnh vực cụ thể, theo Điều 36: “Thẩm quyền của các Tòa

chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện”, Điều 38: “Thẩm

quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh”. Bên

cạnh Tòa kinh tế, lao động, có bổ sung tồ gia đình và người

chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh: giải quyết các vụ

việc Hơn nhân và gia đình sơ thẩm thuộc thẩm quyền cấp tỉnh

và giải quyết theo thủ tục phúc thẩm các bản án, quyết định về

Hơn nhân và gia đình có kháng cáo, kháng nghị.

Việc quy định rõ hơn về thẩm quyền giải quyết vụ việc của

tòa án nhân dân cấp tỉnh giúp tránh được việc chồng chéo trong

thẩm quyền sơ thẩm của tòa án các cấp, bên cạnh đó cũng giúp

hạn chế được vấn đề các vụ việc tòa án nhân dân tỉnh lấy từ tòa

án nhân dân huyện lên để giải quyết một cách hợp lý nhất và

cũng tránh được việc đùn đẩy nhau trong việc giải quyết các vụ

án dân sự cho nhân dân. Cùng với đó là việc quy định hạn chế

các vụ việc mà tòa án cấp tỉnh phải giải quyết các vụ án sơ

thẩm để giảm nhẹ gánh nặng giải quyết các vụ án của tòa án

nhân dân cấp tỉnh, bởi ngồi giải quyết theo thủ tục sơ thẩm,

tòa án nhân dân cấp tỉnh còn giải quyết các vụ việc theo thủ tục

phúc thẩm.



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×