Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TAND nào có thẩm quyền thụ lý đơn kiện của chị V?

TAND nào có thẩm quyền thụ lý đơn kiện của chị V?

Tải bản đầy đủ - 0trang

tình huống trên, chị V đâm đơn kiện cơng ty vì đã sa thải chị, vậy

căn cứ vào Khoản 7 Điều 3 Bộ luật lao động năm 2012 có định

nghĩa về tranh chấp lao động như sau: “Tranh chấp lao động là

tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên

trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp

lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động

và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử

dụng lao động"

Về chủ thể, Cá nhân lao động với người sử dụng lao động hoặc

tập thể lao động với người sử dụng lao động

Về nội dung tranh chấp, Đòi quyền và lợi ích cho bản thân

mình

Vậy, xét các căn cứ trên, có thể xác định tranh chấp trong

trường hợp này là tranh chấp lao động cá nhân giữa cá nhân người

lao động chị V với người sử dụng lao động là cơng ty S.

Vì vụ kiện của chị V là kiện tranh chấp lao động, vì vậy, được

coi là vụ án dân sự về lao động.

b. Xác định tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn kiện của chị V

Thứ nhất, về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động theo

cấp tòa án

Trường hợp này, chị V kiện công ty S với lý do chị bị công ty S

sa thải. Căn cứ Khoản 1 Điều 32 về những tranh chấp lao động

thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án có liệt kê gồm cả “xử lý

kỷ luật lao động theo hình thức sa thải”. Vì vậy chị V hồn tồn có

thể khởi kiện vụ việc này ra tòa để giải quyết tranh chấp.

Cùng với đó Khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện cho

thấy Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các vụ

việc về lao động.

Do vậy, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thụ lý đơn

kiện của chị V

Thứ hai, về thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo lãnh thổ

Khoản 1 Điều 39 quy định về thẩm quyền giải quyết vụ án

theo lãnh thổ của tòa án như sau: “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm

việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là

9



cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm

những tranh chấp về dân sự, hơn nhân và gia đình, kinh doanh,

thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của

Bộ luật này”.

Vậy trong trường hợp này, công ty S có trụ sở tại quận Tân

Bình, vì vậy, căn cứ vào thẩm quyền theo cấp Tòa án và thẩm

quyền của Tòa án theo lãnh thổ, ta có thể kết luận rằng, Tòa án

nhân dân quận Tân Bình sẽ có thẩm quyền thụ lý đơn kiện của chị

V.



4. Trong đơn kiện, chị V có u cầu khơng muốn quay

trở lại cơng ty làm việc, song có các yêu cầu đối với cơng

ty S. Các u cầu cầu của chị có được Tòa án chấp nhận

khơng? Tại sao?

a. Hủy quyết định sa thải và thơng báo cơng khai trong

phạm vi tồn cơng ty

Như đã phân tích ở yêu cầu thứ 2 của đề bài, việc công ty sa

thải chị V là chưa đúng với quy định của pháp luật, do vậy Tòa án

có thể cũng sẽ kết luận như vậy. Vì thế, căn cứ vào Khoản 2 Điều

33 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ về vấn đề khiếu nại

kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất có quy định: “Người sử

dụng lao động phải hủy bỏ hoặc ban hành quyết định thay thế

quyết định đã ban hành và thông báo đến người lao động trong

phạm vi doanh nghiệp biết khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền

giải quyết khiếu nại kết luận khác với nội dung quyết định xử lý kỷ

luật lao động hoặc quyết định tạm đình chỉ cơng việc hoặc quyết

định bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất của người sử

dụng lao động”.

Vì vậy, yêu cầu Hủy quyết định sa thải và thông báo công khai

trong phạm vi tồn cơng ty có thể được Tòa án chấp nhận.



b. Bồi thường toàn bộ tiền lương và BHYT, BHXH cho

chị V kể từ ngày sa thải cho đến ngày có quyết định của

Tòa án

Khoản 3 Điều 33 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ

này chỉ rõ: “Người sử dụng lao động phải khơi phục quyền và lợi

10



ích của người lao động bị vi phạm do quyết định xử lý kỷ luật lao

động hoặc quyết định tạm đình chỉ cơng việc hoặc quyết định bồi

thường thiệt hại của người sử dụng lao động. Trường hợp kỷ luật

lao động bằng hình thức sa thải trái pháp luật thì người sử dụng

lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy định các Khoản 1, 2, 3 và

4 Điều 42 của Bộ luật Lao động”. Theo đó, cơng ty S trong tình

huống này là người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ khơi phục

quyền và lợi ích của người lao động bị vi phạm, và thuộc trường

hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải nên cơng ty phải thực

hiện các nghĩa vụ quy định tại Khoản 1,2,3 và 4 Điều 42 Bộ luật

lao động năm 2012. Theo Khoản 1 Điều 42 Bộ luật lao động năm

2012, thì cơng ty S “Phải nhận chị V quay trở lại làm việc, phải trả

tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày chị V

không được làm việc cộng với ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp

đồng lao động”. Như vậy, theo quy định này đưa ra, yêu cầu của

chị V là bồi thường toàn bộ tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã

hội kể từ ngày sa thải cho đến ngày có quyết định của Tòa án và

yêu cầu bồi thường 2 tháng lương là hoàn toàn có căn cứ, phù hợp

với quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, theo Khoản 2 Điều 42 Bộ luật lao động năm

2017 thì nếu chị V khơng muốn quay trở lại làm việc thì ngồi

khoản tiền như đã nêu ở trên, cơng ty S còn phải trợ cấp thơi việc

theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012.

c. Bồi thường hai tháng lương vì hành vi sa thải trái

pháp luật

Căn cứ Khoản 1 Điều 42 Bộ luật lao động năm 2012 quy định

về Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt

hợp đồng lao động trái pháp luật thì người sử dụng lao động phải

“Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã

giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít

nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động”.

Qua đó, ta thấy yêu cầu “Bồi thường hai tháng lương vì hành

vi sa thải trái pháp luật” của chị V hồn tồn có thể được Tòa án

chấp nhận.

d. Bồi thường tổn thất tinh thần: 5 tr đồng



11



Luật lao động không quy định về bồi thường tổn thất tinh

thần, tuy nhiên, ở Khoản 3 Điều 42 Bộ luật lao động 2012 có nêu

rõ: “Trường hợp người sử dụng lao động khơng muốn nhận lại

người lao động và người lao động đồng ý, thì ngồi khoản tiền bồi

thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo

quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản

tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương

theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động”.

Vậy yêu cầu bôi thường 5 triệu của chị V đối với cơng ty S có

thể được Toà án chấp nhận nếu người sử dụng lao động không

muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, tức là

trong trường hợp này, công ty S không muốn nhận lại chị V và chị

V đồng ý. Sau đó hai bên sẽ thỏa thuận khoản tiền bồi thường.

e. Bồi thường 5 tr đồng để chị tìm việc làm mới

Theo quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động 2012 thì, người sử

dụng lao động sau khi có hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng

lao động trái pháp luật với người lao động thì:

“1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng

lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế trong những ngày người lao động khơng được làm việc

cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động khơng muốn tiếp tục làm việc,

thì ngồi khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này

người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại

Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại

người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi

thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo

quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản

tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương

theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp khơng còn vị trí, cơng việc đã giao kết trong

hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì

ngồi khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai

bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.



12



5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải

bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền

lương của người lao động trong những ngày khơng báo trước”.

Qua đó, ngồi phải chịu các trách nhiệm bồi thường trên, thì

bên phía sử dụng lao động, tức cơng ty S, sẽ khơng có trách nhiệm

phải tìm việc làm cho V cũng như trợ cấp tìm việc làm.



13



KẾT LUẬN

Lao động là phương thức chủ yếu để tạo ra của cả vật chất.

Xã hội ngày càng phát triển, các quan hệ xã hội ngày càng phức

tạp, khiến các tranh chấp trong lao động ngày càng khó giải

quyết, cũng như việc bảo vệ lợi ích hợp pháp cho các bên trong

quan hệ lao động ngày càng khó khăn. Tuy nhiên, cùng với sự phát

triển của ngành tư pháp Việt Nam nói chung và luật lao động Việt

Nam nói riêng, đã và đang góp phần quản lý tốt các quan hệ lao

động và hạn chế các bất cập phát sinh từ quan hệ lao động.

Qua giải quyết các yêu cầu của đề bài, ta phần nào nắm được

các quy định của pháp luật lao động Việt Nam trong vấn đề bảo vệ

quyền lợi cho người lao động, đảm bảo lợi ích hợp pháp cũng như

giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động, để từ đó có

thể vận dụng trong thực tiễn.



14



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Giáo trình, sách

1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật lao động, Nxb.

CAND, Hà Nội, 2014;

2. Nguyễn Hữu Chí (chủ biên), Chế độ bồi thường trong luật lao

động Việt Nam, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2006;

II. Luận văn, luận án

1. Trường đại học Luật Hà Nội, Nguyễn Hoàng Yến, Luận văn tốt

nghiệp, Kỷ luật sa thải theo quy định của pháp luật Việt Nam;

III. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Bộ luật Lao động năm 2012;

2. Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

3. Luật việc làm năm 2013;

4. Luật vệ sinh an toàn lao động năm 2015;

5. Nghị định của Chính phủ số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật

Lao động;

6. Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn chế độ bồi

thường, trợ cấp và chi phí y tế của NSDLĐ đối với NLĐ bị tai nạn

lao động, tai nạn nghề nghiệp;

7. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất

nghiệp.

IV. Nguồn từ Internet

1. Luạtduonggia.vn, Đình cơng hợp pháp theo Bộ Luật lao động

2012, Truy cập ngày15/11/2017;

https://luatduonggia.vn/dinh-cong-hop-phap-theo-bo-luat-laodong-2012

2. Luatduonggia.vn, Thẩm quyền theo loại việc của Tòa án trong

giải quyết tranh chấp lao động theo quy định pháp luật TTDS,

Truy cập ngày 15/11/2017;

https://luatduonggia.vn/tham-quyen-theo-loai-viec-cua-toa-antrong-giai-quyet-tranh-chap-lao-dong-theo-quy-dinh-phap-luatttds

3. Luatduonggia.vn, Thẩm quyền dân sự của Tòa án nhân dân cấp

huyện, Truy cập ngày 15/11/2017;

https://luatduonggia.vn/tham-quyen-dan-su-cua-toa-an-nhandan-cap-huyen



4. Luatduonggia.vn, Thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ, Truy cập

ngày 15/11/2017;

https://luatduonggia.vn/tham-quyen-cua-toa-an-theo-lanh-tho

5. Luatminhkhue.vn, Trách nhiệm bồi thường khi sa thải người lao

động trái quy định, Truy cập ngày 15/11/2017;

https://luatminhkhue.vn/tu-van-luat-lao-dong/trach-nhiem-boithuong-khi-sa-thai-nguoi-lao-dong-trai-quy-dinh-.aspx



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TAND nào có thẩm quyền thụ lý đơn kiện của chị V?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x