Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX

CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX

Tải bản đầy đủ - 0trang

say trong vòng 3 năm liên tục và cho ra đời phiên bản Linux 1.0 vào năm 1994. Bộ

phận chủ yếu này được phát triển và tung ra trên thị trường dưới bản quyền GNU

General Public License. Do đó mà bất cứ ai cũng có thể tải và xem mã nguồn của

Linux.

Khởi đầu, Linux được phát triển cho dòng vi xử lý 386, hiện tại hệ điều hành

này hỗ trợ một số lượng lớn các kiến trúc vi xử lý, và được sử dụng trong nhiều

ứng dụng khác nhau từ máy tính cá nhân cho tới các siêu máy tính và các thiết bị

nhúng ví dụ như các máy điện thoại di động.

Ban đầu, Linux được phát triển và sử dụng bởi những người say mê. Tuy

nhiên, hiện nay Linux đã có được sự hỗ trợ bởi các cơng ty lớn

như IBM và Hewlett-Packard, đồng thời nó cũng bắt kịp được các phiên

bản Unix độc quyền và thậm chí là một thách thức đối với sự thống trị

của Microsoft Windows trong một số lĩnh vực. Sở dĩ Linux đạt được những thành

cơng một cách nhanh chóng là nhờ vào các đặc tính nổi bật so với các hệ thống

khác: chi phí phần cứng thấp, tốc độ cao (khi so sánh với các phiên bản Unix độc

quyền) và khả năng bảo mật tốt, độ tin cậy cao (khi so sánh với Windows) cũng

như là các đặc điểm về giá thành rẻ, khơng bị phụ thuộc vào nhà cung cấp. Một đặc

tính nổi trội của nó là được phát triển bởi một mơ hình phát triển phần mềm nguồn

mở hiệu quả.

Tuy nhiên, hiện tại số lượng phần cứng được hỗ trợ bởi Linux vẫn còn rất

khiêm tốn so với Windows vì các trình điều khiển thiết bị tương thích với Windows

nhiều hơn là Linux. Nhưng trong tương lai số lượng phần cứng được hỗ trợ cho

Linux sẽ tăng lên.

1.3.

Ưu nhược điểm của Linux.

1.3.1 Ưu điểm.

• Bản quyền và chi phí

Linux được phát triển "free" cho người sử dụng và dựa trên nền tảng mã

nguồn mở - open source trong khi Windows bản quyền và bộ Office bản quyền sẽ

phải mất khoảng vài triệu để sở hữu. Vì lý do đó mà tỷ lệ dùng lậu Windows ở Việt

4



Nam luôn ở mức cao. Và đương nhiên việc dùng lậu thì sẽ đi kèm những bất tiện

của nó chưa kể vấn đề về nguyên tắc làm việc.

Sử dụng Linux bạn sẽ được sử dụng miễn phí tất cả các tính năng kèm bộ

ứng dụng văn phòng miễn phí mà khơng phải lo lắng gì về vấn đề bản quyền.

• Bảo mật

Như đã nói ở trên, viếc phát tán virus qua Windows là không thể tránh khỏi

và nó lây lan rất nhanh trong khi dùng Linux bạn chỉ việc nhấn xóa mỗi lần thấy 1

con virus nào đó xuất hiện là xong.





Linh hoạt



Đối với Linux, nếu bạn có hiểu biết về nó nhiều một chút thì có thể tự thực

hiện các tùy chỉnh theo ý mình. Tuy nhiên, điều này khơng xảy ra với Windows,

bạn sẽ cần phải được Windows thông qua mỗi lần muốn chỉnh sửa gì đó. Ngồi ra,

nền tảng này cũng tương thích với rất nhiều các mơi trường khác nhau, do đó, rất

lý tưởng cho các lập trình viên và developer.





Chạy ổn định cả trên các máy tính cấu hình yếu



Một phiền toái mà hẳn người dùng Windows nào cũng thấy quen thuộc đó là

cứ mỗi khi Windows ra mắt một bản nâng cấp thì người dùng cũng phải nâng cấp

cấu hình theo nếu máy khơng đáp ứng được phiên bản mới đó. Và nếu khơng nâng

cấp thì chỉ có thể mãi mãi dùng phiên bản cũ mà thôi và rất nhanh sẽ bị Windows

cho vào quên lãng.

Việc vẫn chạy mượt mà, độ ổn định cao trên các máy có cấu hình thấp và

được nâng cấp, hỗ trợ thường xuyên từ nhà phát hành có lẽ là một ưu điểm được

người ưa chuộng Linux đánh giá cao hơn Windows.



5



Tuy nhiên, Linux không thể tránh khỏi vẫn tồn tại những nhược điểm khiến

cho Windows tiếp tục mở rộng sự thống trị của mình.

1.3.2. Nhược điểm





Số lượng ứng dụng hỗ trợ vẫn còn rất hạn chế







Một số nhà sản xuất khơng phát triển driver hỗ trợ nền tảng Linux.







Mất thời gian để làm quen, đặc biệt là khi chuyển từ Windows sang sử

dụng Linux thì sẽ cần thời giàn để thích nghi từ đầu.







Nếu bạn cần những lý do cụ thể và thuyết phục để quyết định việc có

sử dụng hệ điều hành Linux hay khơng, hay có nên chuyển từ

Windows sang Linux khơng thì trên đây là những phân tích chi tiết để

giúp bạn hiểu hơn về vấn đề bạn đang băn khoăn. Còn lại thì quyết

định là ở bạn và tùy thuộc vào mục tiêu sử dụng của bạn.



6



2.1.



CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ XÁC THỰC

Các khái niệm và ý nghĩa của xác thực.

Xác thực (tiếng Anh: Authentication - xuất phát từ Authentic có nghĩa là



“thật”, “thực”,“đích thực” hoặc “chính cống”) là một hành động nhằm xác lập hoặc

chứng thực một người nào đó (hay một cái gì đó) đáng tin cậy, có nghĩa là những

lời khai báo do người đó đưa ra hoặc về cái đó là sự thật.

Xác thực một đối tượng còn có nghĩa là cơng nhận nguồn gốc của đối tượng,

trong khi, xác thực một người thường bao gồm việc thẩm tra nhận dạng của họ.

Trong an toàn thơng tin máy tính xác thực là một quy trình nhằm xác minh

nhận dạng số (digital identity) của bên gửi thông tin (sender) trong liên lạc trao đổi

xử lý thông tin chẳng hạn như một yêu cầu đăng nhập. Bên gửi cần phải xác thực

có thể là một người sử dụng máy tính, bản thân một máy tính hoặc một phần mềm.

Việc xác thực thường phụ thuộc vào một hoặc nhiều yếu tố xác thực

(authentication factor) để minh chứng cụ thể.

Xác thực là khâu đặc biệt quan trọng để bảo đảm an tồn cho hoạt động của

hệ thống thơng tin dạng như hệ thống ngân hàng điện tử.

Hệ thống luôn ln trước tiên xác thực một thực thể khi nó cố thử thiết lập

liên lạc. Khi đó nét nhận dạng của thực thể được dùng để xác định sự truy nhập của

nó như một đặc quyền hoặc để đạt được sự sẵn sàng phục vụ.

2.2. Các yếu tố xác thực.

Những yếu tố xác thực dành cho con người (người sử dụng) nói chung có

thể được phân loại như sau:

- Những cái mà người sử dụng sở hữu bẩm sinh, chẳng hạn như dấu

vân tay hoặc mẫu dạng võng mạc mắt, chuỗi ADN, mẫu dạng giọng

nói, chữ ký, tín hiệu sinh điện đặc thù do cơ thể sống tạo ra, hoặc

-



những định danh sinh trắc học (biometric identifier)...

Những cái người sử dụng có, chẳng hạn như chứng minh thư, chứng

chỉ an ninh (security token), chứng chỉ phần mềm (software token)

hoặc điện thoại di động...



7



-



Những gì người sử dụng biết, chẳng hạn như mật khẩu (password),

mật ngữ (pass phrase) hoặc mã số định danh cá nhân (personal



2.3.



identification number - PIN)…

Các phương pháp xác thực

2.3.1.

Dựa trên định danh và mật khẩu.

Xác thực dựa trên User Name (định danh người sử dụng) và Password (mật



khẩu): Sự kết hợp của một cặp username và password có thể nói là cách xác thực

cơ bản nhất (và cũng phổ biến nhất). Với phương thức xác thực này, thông tin cặp

username và password nhập vào được đối chiếu với dữ liệu lưu trữ trên hệ thống,

nếu trùng khớp username và password, thì người sử dụng (User) được xác thực còn

nếu khơng người sử dụng bị từ chối hoặc cấm truy cập.

Nói chung phương thức xác thực này có tính bảo mật khơng cao lắm vì

những lý do như thường thì thơng tin cặp username và password nhập vào được

gửi đi xác thực trong tình trạng plain text (ký tự văn bản thuần), tức khơng được

mã hóa và có thể bị chặn bắt trên đường truyền, thậm chí ngay trong quá trình nhập

vào; lộ password do đặt quá đơn giản (dạng ‘123456’, ‘abc123’ v.v.) hoặc dễ đoán

(tên / ngày sinh của người thân...).

2.3.2.

Dựa trên giao thức thách thức, đáp ứng.

Giao thức xác thực bắt tay có thử thách - Challenge Handshake

Authentication Protocol (CHAP): Challenge Handshake Authentication Protocol

(CHAP) cũng là mơ hình xác thực dựa trên username/password. Khi User cố gắng

đăng nhập (log on), máy chủ (server) đảm nhiệm vai trò xác thực sẽ gửi một thơng

điệp thử thách (challenge message) trở lại máy tính User. Lúc này máy tính User sẽ

phản hồi lại username và password được mã hóa. Server xác thực sẽ so sánh phiên

bản xác thực User được lưu giữ với phiên bản mã hóa vừa nhận, nếu trùng khớp thì

User sẽ được xác thực. Bản thân password không bao giờ được gửi qua mạng.

Phương thức CHAP thường được sử dụng khi User đăng nhập vào các máy

chủ ở xa (remote server) của hệ thống, chẳng hạn như RAS server. Dữ liệu chứa



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×