Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Quản lý trả sách

d. Quản lý trả sách

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



2.2. Phân tích thiết kế ứng dụng

2.2.1. Mơ hình thực thể kết hợp

a. Mơ hình thực thể Sinh viên



b. Mơ hình thực thể Thẻ thư viện



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



11



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



c. Mơ hình thực thể Sách



 Từ các mơ hình thực thể trên ta có mơ hình thực thể kết hợp



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



12



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



2.2.2. Cơ sở dữ liệu

a. Cơ sở dữ liệu

o Sinhvien(MaSV,TheTV, Ten, Sdt,Mail, Lop)

o TheTV(MaThe, Tensv, Lop,NgayHH)

o Sach(MaSach,Tensach, Loaisach,Tacgia)

b. Cơ sở dữ liệu quan hệ

Sinh viên

MaSV



Taikhoan



Ten



Lop



Sdt



Mai

l



Thẻ thư viện

MaThe



Tensv



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



Lop



Hạn

13



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Với Sinhvien(Taikhoan) = Taikhoan(MaTK)

Sach

Masach Tensach



Loaisach Tacgia



2.2.3. Sơ đồ phân rã chức năng



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



14



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Nhập sách mới

Quản lý sách



Sửa đổi sách

Hủy sách

Tạo thẻ thư viện



Quản lý sinh viên

Hủy thẻ



Hệ thống quản lý

thư viện



QL mượn sách

Quản lý mươn trả



QL trả sách

QL vi phạm

TK đọc nhiều



Quản lý thống kê



TK số lượng

Thống kê hủy



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



15



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



2.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu



2.2.5. Tổng hợp

Từ trên ta thu được các thực thể sau.

o SINHVIEN(MaSV, TenSV, Sdt, Mail, Lop)

o THESV(MaSV, TenSV, Lop, Hanthe)

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



16



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



o MUONTRA(MaSV, MaSach, Ngaymuon, Ngaytra)

o SACH(MaSach, Maloai, Tensach,Tacgia, Sotrang, Soluong)

o PHANLOAI(Maloai, Tenloai)

2.2.6. Cơ sở dữ liệu của hệ thống

o Bảng SINHVIEN lưu trữ thơng tin sinh viên

STT



Tên trường Kiểu



Độ rộng



Giải thích



1



MaSV



Text



10



Mã số sinh viên



2



TenSV



Text



30



Họ và tên



3



Lop



Text



5



Lớp



4



Sdt



Long



15



Số điện thoại



5



Mail



Text



20



Mail



o Bảng THESV lưu thông tin thẻ sinh viên

STT



Tên trường Kiểu



Độ rộng



Giải thích



1



MaSV



Text



10



Mã số sinh viên



2



TenSV



Text



30



Tên sinh viên



3



Lop



Text



5



Lớp



4



Han



Text



10



Hạn của thẻ



o Bảng MUONTRA lưu thông tin mượn trả

STT



Tên trường



Kiểu



Độ rộng Giải thích



1



MaSach



Text



10



Mã số sách



2



MaSV



Text



10



Mã số thẻ



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



17



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



3



Ngaymuon



Date/time



8



Ngày mượn



4



Ngaytra



Date/time



8



Ngày trả



o Bảng SACH lưu thông tin sách

STT



Tên trường Kiểu



Độ rộng



Giải thích



1



MaSach



Text



10



Mã số sách



2



Tensach



Text



30



Tên sách



3



Maloai



Text



5



Mã loại



4



Tacgia



Text



5



Tên tác giả



5



Sotrang



Number



5



Số trang



7



Soluong



Number



10



Số lượng



o Bảng PHANLOAI lưu thơng tin loại sách

STT



Tên trường Kiểu



Độ rộng



Giải thích



1



Maloai



Text



10



Mã loại



2



Tenloai



Text



15



Tên loại



2.2.7. Mơ hình thực thể liên kết



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



18



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



ThS. Từ Thanh Trí



19



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ NGƠN NGỮ LẬP TRÌNH

3.1.



Giới thiệu về ngơn ngữ Access 2003

3.1.1.



Giới thiệu chung về ngôn ngữ Access 2003



Mỗi ngôn ngữ, mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu đều có những điểm mạnh

riêng và dĩ nhiên cũng có những hạn chế riêng.

Việc lụa chọn một công cụ, một môi trường để triển khai bài toán quản

lý đặt ra tùy thuộc nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan của người làm

chương trình.

Microsoft Access 2003 là một chương trình phần mềm ứng dụng nổi

tiếng của Microsoft Office. Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có

thể sử dụng độc lập có tính bảo mật và hiệu quả cao trong cơng tác quản lý dữ

liệu. Nó cho phép kết hợp với các chương trình lập trình chuyên nghiệp khác

nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị dữ liệu.

Microsoft Access được coi là một chương trình dễ sử dụng và phổ biến

bởi nó đi kèm với bộ Microsoft Office. Bên cạnh những chương trình khác như:

SQL server, Foxpro... đòi hỏi người tìm hiểu phải có những kiến thức nhất định

về tin học và sự tư duy logic để có thể lập trình thì Microsoft Access được coi là

sự lựa chọn đầu tiên.

Cho đến nay Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu liên

tục phát triển, thể hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng,

nhiều người đã bị cuốn hút vào việc tạo các cơ sở dữ liệu hữu ích của riêng mình

và các ứng dụng cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh.

3.1.2 Các thành phần chức năng của Access 2003

a. Bảng (Table)

Bảng là đối tượng được định nghĩa và được dùng để lưu dữ liệu.

Mỗi bảng chứa các thông tin về một chủ thể xác định. Mỗi bảng gồm các

trường (filed) hay còn gọi là cột (column) lưu giữ các loại dữ liệu khác

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



20



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



nhau và các bản ghi (record) hay còn gọi là các hàng (row) lưu giữ tất cả

các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó. Có thể nói một khóa

cơ bản (Primary) gồm một hoặc nhiều trường và một hoặc nhiều chỉ mục

(index) cho mỗi bảng để giúp tăng tốc độ truy nhập dữ liệu.

b. Mẩu biểu (Form)

Mẩu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển

thị dữ liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng. Các mẫu biểu được

dùng để trình bày hồn tồn theo ý muốn các dữ liệu được truy xuất từ các bảng

hoặc các truy vấn.

Cho phép in các mẫu biểu, cũng cho phép thiết kế các mẫu biểu để

chạy Macro hoặc Module đáp ứng một sự kiện nào đó.

Mầu biểu là phương tiện giao diện cơ bản giữa người sử dụng và một

ứng dụng MS Access và có thể thiết kế các mẫu biểu cho nhiều mục đích khác

nhau.

o Hiển thị và điều chỉnh dữ

liệu.

o Điều khiển tiến trình của

ứng dụng.

o Nhập các dữ liệu.

o Hiển thị các thông báo.

c.



Truy vấn (Query)

Là công cụ khai thác và xử lý dữ liệu của Microsoft Access, nó có thể



đáp ứng các nhu cầu tra cứu về dữ liệu của các bảng dữ liệu thuộc CSDL.

Query thường được sử dụng nhiều nhất là Select query. Ta có thể truy

xuất dữ liệu cùng một lúc từ nhiều bảng khác nhau của CSDL, có thể phân tích

và hiệu chỉnh dữ liệu ngay trên bảng truy vấn hay sử dụng nó làm CSDL cho

một cơng việc khác.

Bảng kết quả truy vấn được gọi là Dynaset. Một dynaset giống như

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Quản lý trả sách

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×