Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các toán tử so sánh:

Các toán tử so sánh:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



hạng là True

3.2.4. Các kiểu cấu trúc

❖ Câu lệnh IF

Cú pháp 1:



If then

End if



Cú pháp 2: If then



Else

End if

❖ Cấu trúc Select... Case

Ý nghĩa: Là một cấu trúc chọn lựa theo một biến hay một điều kiện

nào đó. Cấu trúc này thường sử dụng trong trường hợp cần xét nhiều điều kiện

chọn lựa xảy ra trên một biến nào đó.

Cú pháp:

Select Case

Case



Case



[Case else

]

End Select

❖ Cấu trúc lặp For ... Next

Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp với số bước lặp cố định, cấu trúc này

thường được sử dụng khi bạn biết trước số bước lặp. Ở cấu trúc này câu lệnh

được thực hiện cho đến khi hết số bước lặp.

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



29



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Cú pháp:

For Counter = Start to end [Step step]



[Exit For]



Next [Counter]

Trong đó:

- Counter: Biến đếm kiểu số nguyên

- Start: Giá trị bắt đầu của Counter

- End: Giá trị kết thúc Counter

- Step: Bước nhảy của mỗi lần lặp. Nếu giá trị này khơng



mặc

nhiên giá trị này là 1.

❖ Cấu trúc lặp Do ... While



Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp thực hiện cho đến khi biểu thức điều

kiện thục sụ đuợc thoả mãn. Ở điều kiện này khi gặp điều kiện thoả mãn thì

vòng lặp dừng. Nếu câu lệnh sai thì bỏ qua các câu lệnh và thục hiện các câu

lệnh phía duới dòng Loop.

Cú pháp:

Do While <Điều kiện>



[Exit Do]



Loop

Hoặc dừng cú pháp



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



30



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Do



[Exit Do]



Loop Until <Điều kiện>

❖ Cấu trúc With



Ý nghĩa: Câu lệnh With cho phép truy cập đến thuộc tính của đối

tuợng mà không cần gọi đầy đủ tên đối tuợng và tên thuộc tính.

Cú pháp:

With đối tuợng

Thuộc tính 1 - Thuộc tính

Thuộc tính 2 - Thuộc tính

End With

3.2.5. Thủ tục

Trong quá trình viết một chương trình, đơi khi có một đoạn lệnh nào đó

bạn cứ phải viết đi viết lại nhiều lần giống nhau, điều này vừa tốn công lại vừa

làm cho chương trình quá dài. Trong trường hợp này để cho hợp lý, bạn có thể

để riêng đoạn mã này ở một chỗ nào đó trong chương trình, đặt cho nó một cái

tên, khi cần thực hiện đoạn mã đó chỉ cần gọi tên của nó. Đoạn mã này bạn để

riêng và gọi qua tên của nó gọi là thủ tục hay modul trong chương trình.

Cách định nghĩa một thủ tục

Một thủ tục trước khi muốn sử dụng phải định nghĩa nó. Dùng từ khố

Sub để khai báo thủ tục

Private/ Public Sub

... ‘Các mã lệnh mà thủ tục này cần thực hiện’

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



31



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



End Sub ‘ Kết thúc thủ tục’

Nếu bạn khai báo từ khố Public, thủ tục này có thể được gọi để sử

dụng trong bất kỳ Form nào trong chương trình.

Nếu bạn khai báo bằng từ khố Private, thủ tục chỉ có thể dùng được

trong Form chứa nó.

Thủ tục truyền tham số

Cú pháp:

Private/ Public ( As

...)

Tuỳ thuộc bạn muốn nó nhận bao nhiêu tham số bạn sẽ khai báo bấy

nhiêu tên tham số trong dấu ngoặc và ngăn cách chúng bằng dấu phẩy. Khi gọi

thủ tục này sau tên nó bạn cũng có thể mở ngoặc hoặc ghi các tham số tương

ứng với các tham số mà nó nhận.

 Thêm moduỉ vào chương trình:

Đơi khi trong chưomg trình cần định nghĩa nhiều thủ tục để có thể dùng

xử lý chung cho các cơng việc nào đó, bạn nên tạo các thủ tục này thành File

riêng. Sau này nếu bạn viết một chng trình khác mà bạn cần những thủ tục

như thế này bạn có thể lấy ra dùng mà khơng cần viết lại.

 Đe thêm file moduỉ vào Project

o Chọn menu project/ add modul

o Cửa sổ viết lệnh mới hiện ra

o



Khi lưu project, file này cũng được lưu với phần đuôi. BAS



Các thủ tục trong file modul thường được dùng chung trong bất

kỳ phần nào của project, vì vậy khi khai báo bạn khơng cần dùng

các từ khố private hay public để khai báo mà đơn giản khi bạn

khai báo bằng sub và end sub

Các biến muốn dùng chung phải được khai báo trong Global nếu

khơng chỉ có truy xuất trong file modul đó mà thơi.

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



32



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



 Để thêm một file moduỉ đã tạo vào trong project hiện thời:

+ Chọn menu project/ add file

+ Chọn file > bas thích hợp trên Dialog

 Tham số thủ tục trong thủ tục

Khi định nghĩa một thủ tục, nếu bạn phải truyền tham số vào thủ tục

này một số giá trị để làm việc, bạn định nghĩa thêm các tham số cho nó. Các

tham số được truyền vào thủ tục có hai dạng: Dạng truyền tham trị và truyền

tham chiếu.

Để qui định tham số truyền theo kiểu nào, bạn đặt các từ khoá sau phải

trước tên tham số.

Byval



Qui định tham số truyền theo kiểu tham trị



Byref



Qui định tham số truyền theo kiểu tham chiếu Nếu không ghi



các từ khoá này, mặc nhiên coi nhu truyền tham chiếu Khi một tham số truyền

theo kiểu tham chiếu, bạn phải ln truyền vào

cho nó một biến chứ khơng đuợc truyền một giá trị cụ thể.

3.2.6. Hàm (Function)

Cũng giống như thủ tục nhưng hàm trả về một giá trị kết quả, còn

thủ tục thì khơng. Vì vậy khi nói đến một hàm thì điều quan trọng mà chúng

ta cần quan tâm là nó trả về cái gì.

Để định nghĩa một hàm mới bạn dùng cú pháp sau:

[Private/ Public] Function tên hàm (Tham số as kiểu,...) as
vê>

Tên hàm = Giá trị trả về End Function

3.2.7. Hằng (Constant)

Trong một chưcmg trình có một số giá trị mà ta dùng khơng đổi

trong suốt quá trình chương trình thực hiện. Các giá trị này thường được

định nghĩa thành các hằng (Constant)

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



33



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Các khai báo hằng trong chưotog trình '.

[Public/ Private] constant [As kiểu] =

Ví du:

Public con số = 5

Bạn cũng có thể khai báo nhiều hằng trên một dòng

Ví du:

Constant alleflt = 0, alright = 1, alcenter = 2

Giá trị sau dấu bằng cũng là một biểu thức nhưng các số hạng trong biểu

thức đó phải là các hằng đã khai báo hay các giá trị cụ thể.

3.3.



Giới thiệu ngơn ngữ lập trình java

Ngơn ngữ lập trình Java ban đầu được phát triển bởi Sun Microsystems do



James Gosling khởi xướng và phát hành vào năm 1995 (Java 1.0 [J2SE]). Tính

đến thời điểm này (tháng 2/2015) phiên bản mới nhất của Java Standard Edition

(JSE) là 8. Với ưu thế về đa nền tảng (multi platform) Java càng lúc càng được

ứng dụng rộng rãi trên nhiều thiết bị từ máy tính đến mobile và nhiều thiết bị

phần cứng khác...

Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên nó cũng có 4 đặc điểm

chung của các ngôn ngữ hướng đối tượng

 Tính trừu tượng (Abstraction): là tiến trình xác định và nhóm các thuộc

tính, các hành động liên quan đến một thực thể đặc thù, xét trong mối

tương quan với ứng dụng đang phát triển.

 Tính đa hình (Polymorphism): cho phép một phương thức có các tác động

khác nhau trên nhiều loại đối tượng khác nhau. Với tính đa hình, nếu cùng

một phương thức ứng dụng cho các đối tượng thuộc các lớp khác nhau thì

nó đưa đến những kết quả khác nhau. Bản chất của sự việc chính là

phương thức này bao gồm cùng một số lượng các tham số.

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



34



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



 Tính kế thừa (Inheritance): Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay

mở rộng các đặc tính sẵn có mà khơng phải tiến hành định nghĩa lại.

 Tính đóng gói (Encapsulation): là tiến trình che giấu việc thực thi những

chi tiết của một đối tượng đối với người sử dụng đối tượng ấy.

Bên cạnh đó Java còn có một số đặc tính khác:

 Độc lập nền (Write Once, Run Anywhere): Khơng giống như nhiều ngơn

ngữ lập trình khác như C và C ++, khi Java được biên dịch, nó khơng

được biên dịch sang mã máy cụ thể, mà thay vào đó là mã byte code chạy

trên máy ảo Java (JVM). Điều này đồng nghĩa với việc bất cứ thiết bị nào

có cài đặt JVM sẽ có thể thực thi được các chương trình Java.

 Đơn giản: Học java thật sự dễ hơn nhiều so với C/C++, nếu bạn đã quen

với các ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng thì việc học Java sẽ dễ dàng

hơn. Java trở nên đơn giản hơn so với C/C++ do đã loại bỏ tính đa kế thừa

và phép toán con trỏ từ C/C++.

 Bảo mật: Java hỗ trợ bảo mật rất tốt bởi các thuật tốn mã hóa như mã

hóa một chiều (one way hashing) hoặc mã hóa cơng cộng (public key)...

 Đa luồng: Với tính năng đa luồng Java có thể viết chương trình có thể

thực thi nhiều task cùng một lúc. Tính năng này thường được xử dụng rất

nhiều trong lập trình game.

 Hiệu suất cao nhờ vào trình thu gom rác (garbage collection), giải phóng

bộ nhớ đối với các đối tượng khơng được dùng đến.

 Linh hoạt: Java được xem là linh hoạt hơn C/C ++ vì nó được thiết kế để

thích ứng với nhiều môi trường phát triển.

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



35



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Lập trình hướng đối tượng trong java

Object (đối tượng) nghĩa là một thực thể trong thế giới thực, chẳng hạn

như bàn, quả bóng, con bò, … Lập trình hướng đối tượng là một phương pháp

để thiết kế một chương trình bởi sử dụng các lớp và các đối tượng. Nó làm đơn

giản hóa việc duy trì và phát triển phần mềm bằng việc cung cấp một số khái

niệm:





Đối tượng: Một thực thể có trạng thái và hành vi. Ví dụ như xe đạp,

bàn, ghế, … Nó có thể mang tính vật lý hoặc logic.







Lớp: Một tập hợp các đối tượng. Nó là một thực thể logic.







Tính kế thừa: Khi một đối tượng đạt được các thuộc tính và các hành

vi của đối tượng cha, thì đó là tính kế thừa. Điều này làm tăng tính tái sử dụng

cho code. Nó được sử dụng để đạt được tính đa hình tại runtime.







Tính đa hình: Khi một tác vụ được thực hiện theo nhiều cách khác

nhau được gọi là tính đa hình. Ví dụ: như vẽ hình chữ nhật hoặc hình tam giác,

… Trong Java, chúng ta sử dụng nạp chồng phương thức (method overloading)

và ghi đè phương thức (method overriding) để có tính đa hình. Một ví dụ khác:

con mèo kêu meooo, còn chú chó thì sủa goooo.







Tính trừu tượng: Đó là ẩn các chi tiết nội tại và hiển thị tính năng. Ví

dụ, với cuộc gọi điện thoại, chúng ta khơng biết tiến trình xử lý nội tại là như

thế nào. Trong Java, chúng là sử dụng lớp abstract và abstract interface để có

tính trừu tượng.







Tính bao đóng: Đó là gắn kết code và dữ liệu cùng với nhau vào trong

một đơn vị unit đơn. Ví dụ: có thể bạn đã biết đến viên thuốc con nhộng (hay

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



36



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



đơn giản hơn là gói bột giặt), các viên thuốc (hạt bột giặt) khác nhau được đóng

gói.

Một lớp Java là một ví dụ về tính bao đóng. Java Bean là lớp bao đóng thực sự,

vì tất cả thành viên dữ liệu là private.

Lợi thế của OOP khi so với ngơn ngữ lập trình hướng thủ tục (procedureoriented)

OOP giúp việc thiết kế, phát triển và bảo trì dễ dàng hơn trong khi với lập

trình hướng thủ tục thì việc quản lý code là khá khó khăn nếu lượng code tăng

lên. Điều này làm tăng hiệu quả có q trình phát triển phần mềm.

OOP cung cấp Data Hiding (ẩn dữ liệu) trong khi đó trong hướng thủ tục

một dữ liệu tồn cục có thể được truy cập từ bất cứ đâu.

OOP cung cấp cho bạn khả năng để mô phỏng các sự kiện trong thế giới

thực một cách hiệu quả hơn. Chúng ta có thể cung cấp giải pháp cho các vấn đề

trong thế giới thực nếu chúng ta sử dụng Lập trình hướng đối tượng.



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các toán tử so sánh:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×