Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



nhau và các bản ghi (record) hay còn gọi là các hàng (row) lưu giữ tất cả

các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó. Có thể nói một khóa

cơ bản (Primary) gồm một hoặc nhiều trường và một hoặc nhiều chỉ mục

(index) cho mỗi bảng để giúp tăng tốc độ truy nhập dữ liệu.

b. Mẩu biểu (Form)

Mẩu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển

thị dữ liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng. Các mẫu biểu được

dùng để trình bày hồn tồn theo ý muốn các dữ liệu được truy xuất từ các bảng

hoặc các truy vấn.

Cho phép in các mẫu biểu, cũng cho phép thiết kế các mẫu biểu để

chạy Macro hoặc Module đáp ứng một sự kiện nào đó.

Mầu biểu là phương tiện giao diện cơ bản giữa người sử dụng và một

ứng dụng MS Access và có thể thiết kế các mẫu biểu cho nhiều mục đích khác

nhau.

o Hiển thị và điều chỉnh dữ

liệu.

o Điều khiển tiến trình của

ứng dụng.

o Nhập các dữ liệu.

o Hiển thị các thông báo.

c.



Truy vấn (Query)

Là công cụ khai thác và xử lý dữ liệu của Microsoft Access, nó có thể



đáp ứng các nhu cầu tra cứu về dữ liệu của các bảng dữ liệu thuộc CSDL.

Query thường được sử dụng nhiều nhất là Select query. Ta có thể truy

xuất dữ liệu cùng một lúc từ nhiều bảng khác nhau của CSDL, có thể phân tích

và hiệu chỉnh dữ liệu ngay trên bảng truy vấn hay sử dụng nó làm CSDL cho

một cơng việc khác.

Bảng kết quả truy vấn được gọi là Dynaset. Một dynaset giống như

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



21



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



một bảng dữ liệu nhưng không phải là một bảng dữ liệu thực sự, nó chỉ là cách

tham khảo đối với dữ liệu được lấy từ nhiều bảng khác nhau. Chính vì vậy bạn

có thể thực hiện các thao tác tính toán xử lý dữ liệu cùng một lúc trên nhiều

bảng.

Lưu ý khi đặt điều kiện cho Query:

❖ Nếu lọc bản ghi trước khi tính tốn dùng Where.

❖ Nếu lọc bản ghi sau khi tính tốn thì khơng dùng Where.



Có thể tạo Query bằng hai cách là Query Wizard hoặc Query Design

view.



d. Báo cáo (Report)

Report là phương thức hữu hiệu giúp người sử dụng trình bày dữ liệu

dưới dạng đầy đủ dễ hiểu, nhanh chóng, đẹp mắt để khi in ấn. Report được xây

dựng trên một nguồn dữ liệu đó là bảng hoặc truy vấn, một câu lệnh SQL hoặc

một dạng biểu mẫu nào đó.

Những tính năng tiên tiến của Access basic:

 Có khả năng viết trực tiếp các chương trình nền của biểu

mẫu và báo cáo để xử lý các dữ kiện.

 Truy cập trực tiếp đến chương trình thuộc tính của biểu

mẫu hoặc báo cáo thơng qua việc thiết đặt thuộc tính.

 Làm việc với tất cả các đối tượng của CSDL bao gồm các

bảng, các truy vấn, các biểu mẫu, các Macro, các trường,

các chỉ mục, các quan hệ và các điều kiện.

 Khả năng xử lý lỗi được cải thiện.

 Các phương tiện tìm kiếm lỗi được cải tiến.

 Các sự kiện được mở rộng tương tự trong Visual basic.

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



22



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



 Hỗ trợ tính năng OLE.

 Có khả năng tạo các công cụ tạo biểu thức và các Wizard

theo ý muốn.

e.



Tập lệnh (Macro)

Macro là tập hợp các lệnh đuợc quy định sẵn trong Microsoft Access



giúp chúng ta có thể tự động hóa một q trình xử lý nào đó.

Macro có nhiều loại:

❖ Macro group: là macro có chứa nhiều các menu con. Các menu này



đuợc viết và lưu trữ thành một nhóm giúp thuận tiện hơn trong q

trình sử dụng. Các menu con được phân biệt nhau bởi tên của

chúng.

❖ Macro có điều kiện: Là loại macro có chứa các điều kiện thi hành



cho từng hành động

Autoexec macro: Là loại Macro tự động thi hành ngay sau mở file

CSDL.

3.2.



Giới thiệu về ngơn ngữ lập trình Visual basic 6.0

Visual Basic là một sản phẩm của Microsoft và là một chương trình 32 bit



chỉ chạy trên nền Win95 trở lên.

Visual Basic là một ngơn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng

Có thể lấy ngay được thao tác khi thiết kế

Cho phép chỉnh sửa dễ dàng.

From

Định nghĩa: From là một mẫu thiết kế dùng trong chương trình.

Giải thích: Khi bạn thiết kế một chương trình tức là bạn đã tạo ra một hay

nhiều cửa sổ cho chương trình đó. Một chương trình Windows ban đầu thường

có một cửa sổ chính là trong q trình làm việc có thể phát triển thêm cửa sổ

con. Khi bạn gọi Visual Basic, ban đầu luôn có một From cho thiết kế.

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



23



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Project: Khi bạn thiết kế một chương trình bằng Visual Basic bạn ln

phải qua hai bước chính:

a. Thiết kế giao diện

Tức là thiết kế hình dạng của Form, bố trí các control trên đó như thế

nào.

b. Viết lệnh

Dùng các lệnh của Visual Basic để qui định các ứng xử cho mỗi

Form và cho mỗi Control. Chỉ viết Form như vậy tức là bạn đã tạo nên một dự

án bao gồm tất cả các yếu tố để tạo nên chương trình. Mỗi dự án bao gồm nhiều

Form, mỗi Form sẽ được tạo thành một File trên đĩa.

Ngoài ra bạn cần tạo ra một vài Form để chứa mã lệnh riêng để xử lý

một số thao tác đặc biêt, một File nữa dùng để quản lý toàn bộ dự án chương

trình. Như vậy, một Project gồm có:

o Một File *. FRM cho mỗi Form được thiết kế.

o Mỗi File binary *.FRM cho mỗi Form thiết kế mà có các

Control có các dữ liệu đặc biệt.

o Các File *. BAS cho các mã lệnh.

o Một File *.RES chứa resourse (tài nguyên) cho dự án. Tài

nguyên ở đây là các Bipmap, icon... dùng trong chương

trình.

o Một File duy nhất *.VBM cho toàn bộ dự án.

o Ngoài ra với các chương trình cao cấp còn có File *.

VBX,*.ocx.

3.2.1. Đối tượng và cách sử dụng đối tượng

a. Đối tượng (Object)

Visual Basic là một ngơn ngữ lập trình kiểu đối tượng, làm việc với

Visual Basic chính là làm việc với các đối tượng.

Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình:

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



24



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



o Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt.

o Mỗi đối tượng có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là

Property (thuộc tính) của đối tượng đó.

o Mỗi đối tượng có thể có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi

là các Method (Phương thức) của nó.

Truy xuất đối tượng:

Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property cho đối tượng

đó, hay gọi phương thức hoạt động cho các đối tượng đó hoạt động. Bất cứ khi

nào bạn truy xuất đối tượng đều được viết theo cú pháp sau:

. .

b.



Viết lệnh cho đối tượng

Khi bạn đặt một đối tượng lên Form thì lúc đầu nó chưa hoạt

động Bạn cần phải viết lệnh cho nó làm việc.

 Double click cho đối tượng.

 Cửa sổ lệnh hiện ra, khi đó hãy viết cho đối tượng này.

 Sử dụng cửa sổ để viết mã lệnh.

Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có

hai dòng, đầu tên là sub và cuối là end sub.

 Cửa sổ lệnh cũng giống như bất kỳ một cửa sổ soạn thảo nào

mà bạn đã dùng trên Window.

 Visual Basic có một đặc điểm tự kiểm tra cú pháp khi bạn viết

lệnh. Khi bạn viết xong một dòng lệnh và qua một dòng lệnh

khác thì Visual Basic tự kiểm tra câu lệnh vừa viết, nếu sai thì

sẽ báo còn lại thì tự động đổi chữ thường, chữ hoa cho chương

trình được rõ ràng.

 Mỗi dòng lệnh trong Visual Basic đều phải được viết trên một

dòng, khơng được ngắt giữa dòng nửa chừng.



c.



Biến



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



25



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Khái niệm: Biến được dùng được lưu tạm thời các giá trị tính tốn

trong q trình xử lý chương trình.

Khi xử lý một chương trình bạn ln cần phải lưu trữ một giá trị nào đó

để tính tốn, để so sách hay tính tốn chúng với nhau và thực hiện các thao tác

vụ khác nhau dựa vào kết quả so sánh hay tính tốn trên chúng. Visual Basic hay

bất cứ một ngơn ngữ lập trình khác đều dùng các biến chuơng trình để luu trữ

các giá trị đó. Các giá trị lưu trữ trong các biến có thể có các giá trị khác nhau,

có thể là một dòng hay một con số... Dạng giá trị đó gọi là kiểu dữ liệu.

Một biến được đặc trưng bằng một cái tên, biến không có sẵn trong

chương trình. Muốn sử dụng chúng phải tạo ra chúng gọi là khai báo.

Cách khai báo biến và sử dụng biến, thời gian sống.

Khai báo biến trong chuông trình bằng một trong các dòng lệnh sau:

Dim/ Static/ Public/ Global < Tên biến> as < kiểu dữ liệu>

Khai báo với từ khoá Dim, Static dùng để khai báo cho những dòng lệnh

cục bộ Sub hoặc Sulction đó mà thơi hoặc nếu khai báo nó trên phần general của

Form thì nó chỉ nằm trong Form đó mà thơi. Khai báo với từ khố Public và

Global (Khai báo biến tồn cục) dùng để khai báo các biến được dùng chung

trong toàn bộ chương trình, chú ý ta có thể khai báo các biến trong modul hoặc

trong general của Form mà thôi, ta khơng thể khai báo từ khố này trong sub

hoặc function.

Đối với biến cục bộ thì thời gian sống của nó chỉ nằm trong sub hoặc

function mà nó được khai báo mà thơi. Đối với biến tồn cục thì thời gian sống

của nó là tồn bộ thời gian khi chương trình đang chạy.

3.2.2. Các dữ liệu trong Visual Basic

Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức thì bạn đã khẳng định

ra một khoảng nhớ để lưu giá trị, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào

biến đó khai báo kiểu gì. Khi dùng biến trong chương trình, điều quan trọng là

xác định kiểu biến cho phù hợp với giá trị mà bạn đặt vào. Visual Basic cho

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



26



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



phép bạn khai báo biến với những kiểu dữ liệu chuẩn như sau:

Byte



1byte



0 đến 255



Interger



2byte



-32768 đến 32768



Long



4byte



-214,483,648 đến 214,483,647



Single



4byte



-3,402823E38 tới -1,401298E-45

(các giá trị âm)

-3,402823E38 tới 3,402823E38

(các giá trị dương)



Dounle



8byte



-l,79769E308 tới -4,94065E-324

(các giá trị âm)

4,94065E-324 tới l,79769E308

(các giá trị dương)



Cure



8byte



-922337203685477,5808 tới

-22337203685477,5807



Boolean



2byte



True, False



String



1byte



cho có thể lên đến ký tự



Date



1byte



Variant



16byte



3.2.3. Các tốn tử

Tốn tử tính

+

-



Cộng hai số

Trừ hai số cho nhau



*



Nhân hai số với nhau



/



Chia, trả về kiểu số thực



\



Chia lấy nguyên



Mod



Chia lấy phần dư



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



27



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



A



Lấy chuỗi luỹ thừa



&



Chuỗi nối vào nhau



Các toán tử so sánh:

Các toán tử so sánh dùng để so sánh hai giá trị nào đó và ln trả về

kiểu Boolean, tức là chỉ trả về hai giá trị True hoặc False

Ý nghĩa

Toán tử

>



So sánh xem số thứ nhất có lớn horn số thứ hai



khơng

<



So sánh xem số thứ nhất có nhỏ horn số thứ hai hay



khơng

=



So sánh xem số thứ nhất có bằng số thứ hai không



<>



So sánh xem số thứ nhất có khác số thứ hai hay



khơng

>=



So sánh xem số thứ nhất có lớn horn hoặc bằng số thứ



hai

khơng

<=



So sánh xem số thứ nhất có nhỏ horn hoặc bằng số thứ



hai

khơng

Các tốn tử vật lý:

Các tốn tử vật lý ln trả về các giá trị luận lý và các số hạng cũng là

kiểu vật lý.

Toán tử



Ý nghĩa



And



Trả về True khi cả hai số hạng đều là True và nguợc lại



Or



Trả về True nếu một trong hai số hạng là True và trả về

False nếu cả hai đều là False



Not



Trả về True nếu số hạng là False và trả về False nếu số



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



28



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



hạng là True

3.2.4. Các kiểu cấu trúc

❖ Câu lệnh IF

Cú pháp 1:



If then

End if



Cú pháp 2: If then



Else

End if

❖ Cấu trúc Select... Case

Ý nghĩa: Là một cấu trúc chọn lựa theo một biến hay một điều kiện

nào đó. Cấu trúc này thường sử dụng trong trường hợp cần xét nhiều điều kiện

chọn lựa xảy ra trên một biến nào đó.

Cú pháp:

Select Case

Case



Case



[Case else

]

End Select

❖ Cấu trúc lặp For ... Next

Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp với số bước lặp cố định, cấu trúc này

thường được sử dụng khi bạn biết trước số bước lặp. Ở cấu trúc này câu lệnh

được thực hiện cho đến khi hết số bước lặp.

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×