Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THÔNG

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



cơng vì cần phải đọc nội dung của sách đó.

 Dán mã cho sách theo danh mục và mỗi danh mục cũng có mã riêng

của tưng quấn sách.

 Cập nhật thông tin của sách và số lượng vào cơ sở dữ liệu.

 Đưa sách vào kho và vào đúng danh mục của sách đó.

c. Quản lý mượn sách

 Sinh viên vào mượn sách phải có tài khoản mượn sách của thư viện

được lập thì mới được mượn sách. Nếu chưa có thì có thể lập tài

khoản và phải có thơng tin đầy đủ và chứng thực.

 Đối với những sinh viên nằm trong danh sách không được mượn sách

trong thư viện thì khơng được mượn sách.

 Sinh viên chọn được sách đã mượn song thì cập nhật chính sách và

đầy đủ thông tin vào trường mượn sách trong tài khoản của mình và

sau đó mượn sách.

 Việc sinh viên tự cập nhật sách có sai sót gì thì sinh viên đó khi trả sẽ

tự chịu trách nhiệm. Còn công việc của người quản lý thư viện sẽ

giảm bớt đi rất nhiều, người quản lý chỉ cần 1 người là đủ mà chỉ

ngồi giám sát sinh viên thực hiện đúng nội quy và sinh viên có thắng

mắc thì giải đáp.

d. Quản lý trả sách

 Vấn đề trả sách sẽ do người quản lý là

 Người quản lý sẽ kiểm tra sách trả trước khi sách được trả xem sách

có còn ngun vẹn và có đủ tiêu chuẩn trả hay khơng. Nếu khơng thì

sách đó sẽ khơng được trả.

 Trong cơ sở dữ liệu của thư viện sẽ có thơng tin sinh viên và sách đã

mượn. Sinh viên trả sách chỉ cần đọc tài khoản và trả đúng sách của

mình đã mượn thì tự động thơng tin mượn trả sách bên tài khoản của

sinh viên đó cũng được đồng bộ.

e. Thống kê

 Việc thống kê sách hết sức quan trọng cho quá trình cập nhật sách

cho sinh viên học tập và nghiên cưu.

 Thống kê xem sách nào được sinh viên mượn nhiều.

 Số lượng sách còn dùng được và số lượng sách bị loại bỏ.

 Thống kê số lượng từng sách. Kiểm tra xem sách còn nhiều đủ để cho

sinh viên mượn hay hết rồi để cập nhật thêm sách mới.



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



10



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



2.2. Phân tích thiết kế ứng dụng

2.2.1. Mơ hình thực thể kết hợp

a. Mơ hình thực thể Sinh viên



b. Mơ hình thực thể Thẻ thư viện



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



11



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



c. Mơ hình thực thể Sách



 Từ các mơ hình thực thể trên ta có mơ hình thực thể kết hợp



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



12



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



2.2.2. Cơ sở dữ liệu

a. Cơ sở dữ liệu

o Sinhvien(MaSV,TheTV, Ten, Sdt,Mail, Lop)

o TheTV(MaThe, Tensv, Lop,NgayHH)

o Sach(MaSach,Tensach, Loaisach,Tacgia)

b. Cơ sở dữ liệu quan hệ

Sinh viên

MaSV



Taikhoan



Ten



Lop



Sdt



Mai

l



Thẻ thư viện

MaThe



Tensv



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



Lop



Hạn

13



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Với Sinhvien(Taikhoan) = Taikhoan(MaTK)

Sach

Masach Tensach



Loaisach Tacgia



2.2.3. Sơ đồ phân rã chức năng



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



14



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



Nhập sách mới

Quản lý sách



Sửa đổi sách

Hủy sách

Tạo thẻ thư viện



Quản lý sinh viên

Hủy thẻ



Hệ thống quản lý

thư viện



QL mượn sách

Quản lý mươn trả



QL trả sách

QL vi phạm

TK đọc nhiều



Quản lý thống kê



TK số lượng

Thống kê hủy



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



15



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



2.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu



2.2.5. Tổng hợp

Từ trên ta thu được các thực thể sau.

o SINHVIEN(MaSV, TenSV, Sdt, Mail, Lop)

o THESV(MaSV, TenSV, Lop, Hanthe)

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



16



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



o MUONTRA(MaSV, MaSach, Ngaymuon, Ngaytra)

o SACH(MaSach, Maloai, Tensach,Tacgia, Sotrang, Soluong)

o PHANLOAI(Maloai, Tenloai)

2.2.6. Cơ sở dữ liệu của hệ thống

o Bảng SINHVIEN lưu trữ thông tin sinh viên

STT



Tên trường Kiểu



Độ rộng



Giải thích



1



MaSV



Text



10



Mã số sinh viên



2



TenSV



Text



30



Họ và tên



3



Lop



Text



5



Lớp



4



Sdt



Long



15



Số điện thoại



5



Mail



Text



20



Mail



o Bảng THESV lưu thông tin thẻ sinh viên

STT



Tên trường Kiểu



Độ rộng



Giải thích



1



MaSV



Text



10



Mã số sinh viên



2



TenSV



Text



30



Tên sinh viên



3



Lop



Text



5



Lớp



4



Han



Text



10



Hạn của thẻ



o Bảng MUONTRA lưu thông tin mượn trả

STT



Tên trường



Kiểu



Độ rộng Giải thích



1



MaSach



Text



10



Mã số sách



2



MaSV



Text



10



Mã số thẻ



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



17



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



3



Ngaymuon



Date/time



8



Ngày mượn



4



Ngaytra



Date/time



8



Ngày trả



o Bảng SACH lưu thơng tin sách

STT



Tên trường Kiểu



Độ rộng



Giải thích



1



MaSach



Text



10



Mã số sách



2



Tensach



Text



30



Tên sách



3



Maloai



Text



5



Mã loại



4



Tacgia



Text



5



Tên tác giả



5



Sotrang



Number



5



Số trang



7



Soluong



Number



10



Số lượng



o Bảng PHANLOAI lưu thơng tin loại sách

STT



Tên trường Kiểu



Độ rộng



Giải thích



1



Maloai



Text



10



Mã loại



2



Tenloai



Text



15



Tên loại



2.2.7. Mơ hình thực thể liên kết



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



18



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



ThS. Từ Thanh Trí



19



Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện



ThS. Từ Thanh Trí



CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ NGƠN NGỮ LẬP TRÌNH

3.1.



Giới thiệu về ngơn ngữ Access 2003

3.1.1.



Giới thiệu chung về ngôn ngữ Access 2003



Mỗi ngôn ngữ, mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu đều có những điểm mạnh

riêng và dĩ nhiên cũng có những hạn chế riêng.

Việc lụa chọn một công cụ, một môi trường để triển khai bài toán quản

lý đặt ra tùy thuộc nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan của người làm

chương trình.

Microsoft Access 2003 là một chương trình phần mềm ứng dụng nổi

tiếng của Microsoft Office. Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có

thể sử dụng độc lập có tính bảo mật và hiệu quả cao trong cơng tác quản lý dữ

liệu. Nó cho phép kết hợp với các chương trình lập trình chuyên nghiệp khác

nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị dữ liệu.

Microsoft Access được coi là một chương trình dễ sử dụng và phổ biến

bởi nó đi kèm với bộ Microsoft Office. Bên cạnh những chương trình khác như:

SQL server, Foxpro... đòi hỏi người tìm hiểu phải có những kiến thức nhất định

về tin học và sự tư duy logic để có thể lập trình thì Microsoft Access được coi là

sự lựa chọn đầu tiên.

Cho đến nay Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu liên

tục phát triển, thể hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng,

nhiều người đã bị cuốn hút vào việc tạo các cơ sở dữ liệu hữu ích của riêng mình

và các ứng dụng cơ sở dữ liệu hồn chỉnh.

3.1.2 Các thành phần chức năng của Access 2003

a. Bảng (Table)

Bảng là đối tượng được định nghĩa và được dùng để lưu dữ liệu.

Mỗi bảng chứa các thông tin về một chủ thể xác định. Mỗi bảng gồm các

trường (filed) hay còn gọi là cột (column) lưu giữ các loại dữ liệu khác

PHẠM VĂN ĐẠT, NGUYỄN ANH HUY

TRẦN TẤN LỰC



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×