Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C. MỘT SỐ CÔNG THỨC TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

C. MỘT SỐ CÔNG THỨC TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

11.



LNST = LNTT – Thuế TNDN = LNTT – LNTT x Thuế suất

= LNTT x (1 – Thuế suất)



12.



ROA (Tỷ lệ sinh lời của Tổng tài sản)

ROA =



13.



LN ST

TongTaisan



ROE (Tỷ lệ sinh lời của Vốn chủ sở hữu)

ROE =



14.



LN ST

Vonchusohu u



Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Tyleantoan von =



Vontuco

TaisanCodi euchinhRuiro

n



TaisanCodi euchinhRuiro = ∑ TSConoibangvaNgoaibang i xHesoRRi

i =1



Theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN ban hành ngày 12/05/2010:

Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2

Vốn cấp 1 bao gồm:

-



Vốn điều lệ



-



Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ



-



Quỹ đầu tư phát triển



-



Lợi nhuận không chia



-



Thặng dư vốn cổ phần trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ

Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 1:

- Lợi thế thương mại

- Các khoản lỗ kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế

- Các khoản góp vốn, mua cổ phần của TCTD khác

- Các khoản góp vốn, mua cổ phần của cơng ty con

Vốn cấp 2 bao gồm:



-



50% số dư có tài khoản đánh giá lại TSCĐ



-



40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính



-



Quỹ dự phòng tài chính



-



Trái phiếu chuyển đổi do TCTD phát hành thỏa mãn điều kiện

o Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu 5 năm

o Khơng được đảm bảo bằng tài sản của chính TCTD

18



o TCTD không được mua lại theo yêu cầu của chủ sở hữu, hoặc mua lại trên thị

trường thứ cấp, hoặc chỉ được mua lại khi được NHNN chấp thuận với điều kiện

việc mua lại không ảnh hưởng đến các tỷ lệ an toàn của TCTD theo quy định

o TCTD được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi

làm kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ

o Trong trường hợp thanh lý TCTD, chủ sở hữu trái phiếu chuyển đổi chỉ được

thanh toán sau tất cả các chủ nợ có đảm bảo và khơng có đảm bảo khác

o Việc điều chỉnh lãi suất chỉ được tiến hành sau 5 năm kể từ khi phát hành và thực

hiện 1 lần trong suốt thời gian trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông

-



Các công cụ nợ khác thỏa mãn điều kiện sau:

o Là khoản nợ mà trong mọi trường hợp chủ nợ chỉ được thanh tốn sau tất cả các

chủ nợ có đảm bảo và khơng có đảm bảo khác

o Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm

o Không được đảm bảo bằng tài sản của chính TCTD

o TCTD được ngừng trả lại và chuyển lại lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lại

làm kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ

o Chủ nợ chỉ được thanh toán trước hạn sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn

bản

o Việc điều chỉnh lãi suất chỉ được tiến hành sau 5 năm kể từ khi phát hành và thực

hiện 1 lần trong suốt thời gian trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông



Tổng giá trị vốn cấp 2 ≤ Giá trị vốn cấp 1

15.



Dự phòng RRTD

Dự phòng cụ thể



= R = max {0, (A - C)} x r



Trong ®ã: R: sè tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị của khoản nợ

C: giá trị khu tr của tài sản bảo đảm

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn):

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):



0%

5%

19



c) Nhóm 3 (Nợ dới tiêu chuẩn):



20%



d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):



50%



đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mÊt vèn): 100%

Dự phòng chung = 0,75% x Dư nợ Nhóm 1 đến Nhóm 4

Chi phí DPRRTD phải trích trong kỳ = CP DPRR (cụ thể và chung) – Số dư quỹ DPRR (đã

trích)

16.



Rủi ro Lãi suất

Số tuyệt đối:

Rủi ro Lãi suất = Khe hở nhạy cảm LS x Mức độ thay đổi LS

Khe hở nhạy cảm lãi suất = Tài sản nhạy cảm LS – Nguồn vốn nhạy cảm LS

Tài sản nhạy cảm LS = TG có kỳ hạn tại các TCTD + Chứng khoán thanh khoản + Các khoản

cho vay ngắn hạn + Các khoản cho vay trung dài hạn sắp đáo hạn

Nguồn vốn nhạy cảm LS = Tiết kiệm ngắn hạn + Tiết kiệm trung dài hạn sắp đáo hạn + Vay

ngắn hạn + Vay trung dài hạn sắp đáo hạn

Số tương đối:

Rủi ro Lãi suất = (Khe hở nhạy cảm LS x Mức độ thay đổi LS) / Tổng Tài sản (hoặc

TSSL)



17.



Tỷ lệ thanh khoản tài sản

Tylethanhk hoantaisan =



TSthanhkhoan

TongTaisan



Tài sản thanh khoản = Tiền + TG tại NHNN + TG tại các TCTD + Chứng khoán thanh khoản

+ Các khoản cho vay sắp đáo hạn

18.



3 phương pháp thu nơ Gốc và Lãi trong trường hợp có Nợ quá hạn

a. Thu Lãi trước, thu Gốc sau

b. Thu Gốc trước, thu Lãi sau

c. Thu một phần Gốc và Lãi tương ứng trong tổng số tiền phải trả



19.



Mức vốn cho vay trong Cho vay từng lần

Nhu cầu vốn lưu động = Nhu cầu vốn ngắn hạn cho hoạt động kinh doanh

20



Mức vốn cho vay = Nhu cầu vốn ngắn hạn cho hoạt động kinh doanh – Vốn lưu động tự có

và các nguồn vốn khác nếu có

Mức vốn cho vay ≤ (Giá trị Tài sản thế chấp x Tỷ lệ cho vay theo TSTC)

20.



Mức vốn cho vay trong Cho vay theo hạn mức tín dụng

Vòng quay vốn = Doanh thu thuần/TSLĐ

Nhu cầu vốn lưu động = Nhu cầu vốn ngắn hạn cho 1 vòng quay vốn

Mức vốn cho vay = Nhu cầu vốn lưu động – Vốn lưu động tự có và các nguồn vốn khác

nếu có



21.



So sánh ưu thế của các cách trả lãi khác hau:

1. Trả lãi nhiều lần trong kỳ:

- Khách hàng có thể nhận được lãi định kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường

xuyên. Nếu không rút ra, tiền lãi chưa rút vẫn tiếp tục sinh lãi

- Lãi suất (tương đương cuối kỳ) thấp hơn hình thức trả lãi cuối kỳ

2. Trả lãi cuối kỳ:

- Khách hàng nhận được lãi cao hơn nhưng đến cuối kỳ mới nhận được. Nếu trong kỳ

cần tiền chi tiêu thì khơng có hoặc phải rút trước hạn, hưởng LS thấp

3. Trả lãi trước:

- Về bản chất tương tự như trả lãi sau vì gửi vào 1 khoản tiền và rút ra một số tiền lớn

hơn, mặc dù LS danh nghĩa niêm yết (LS trả trước) thấp hơn LS niêm yết trả sau.



21



22.



So sánh sự khác nhau giữa Tiền gửi và Tiền vay: (Đặc điểm Tiền gửi và Tiền vay,

Chương 2, SGK)



Tiêu chí

Điều kiện hồn trả

Tính ổn định



Tiền gửi

Tiền vay

Theo yêu cầu của người gửi

Chỉ phải trả khi đáo hạn

Mặc dù tiền gửi phải hoàn trả theo yêu Phần lớn các khoản tiền vay

cầu, nhưng khách hàng gửi vào để hưởng (vay trên TT liên NH và vay

lãi nên nếu lãi suất tiền gửi của NH có của NHTW) được dùng để

tính cạnh tranh với các NH trên cùng địa đáp ứng nhu cầu thanh toán,

bàn, tiền gửi nói chung có tính ổn định có kỳ hạn ngắn, nên mặc dù

cao hơn tiền vay



chỉ phải hoàn trả theo u cầu,

tiền vay nói chung có tính ổn



Dự trữ bắt buộc



định kém hơn tiền gửi

Phải DTBB đối với TG và Giấy tờ có giá Khơng phải dự trữ bắt buộc,

theo tỷ lệ quy định của NHTW



Bảo hiểm



trừ huy động vốn từ Giấy tờ



có giá

NH phải mua bảo hiểm cho tiền gửi của Không phải mua bảo hiểm



một số đối tượng nhất định

Tính đa dạng của các Rất đa dạng



Kém đa dạng hơn



sản phẩm huy động

Tỷ trọng trong tổng Chiếm tỷ trọng lớn và là mục tiêu tăng Chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và

nguồn vốn của NH

Chi phí trả lãi



trưởng hàng năm

NH chỉ đi vay khi cần thiết

Thấp hơn tiền vay cùng kỳ hạn và cùng Cao hơn tiền gửi cùng kỳ hạn

đối tượng huy động



và cùng đối tượng huy động



22



D. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM: RỦI RO LÃI SUẤT

1. Khái niệm: là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến gắn với những thay đổi của lãi

suất và nhiều nhân tố khác như cấu trúc, kỳ hạn của tài sản và nguồn, quy mô và kỳ hạn

của các hợp đồng.

2. Ví dụ: Tại thời điểm t, một NH có nguồn vốn và tài sản như sau (đơn vị tỷ đ, lãi suất

bquân năm):

TÀI SẢN

TS Nhạy cảm LS

(Tài sản ngắn hạn)

TS không Nhạy cảm LS

(Tài sản dài hạn)

Tổng Tài sản



120



6%



80



10%



200



NGUỒN VỐN

NV Nhạy cảm LS

(Nguồn vốn ngắn hạn)

NV không Nhạy cảm LS

(Nguồn vốn dài hạn)

Tổng Nguồn vốn



150



4%



50



7%



200



Tài sản nhạy cảm LS là những tài sản sẽ đáo hạn trong thời gian ngắn như tiền gửi tại

NHNN, tiền gửi tại các TCTD khác, các chứng khoán ngắn hạn/thanh khoản, cho vay ngắn

hạn, cho vay trung dài hạn sắp đến hạn trả, cho vay trung dài hạn có lãi suất thả nổi,…. và

khi tái đầu tư thì sẽ được trả theo lãi suất thị trường

Tài sản không nhạy cảm LS là những tài sản sẽ đáo hạn trong thời gian dài như các khoản

cho vay trung-dài hạn, đầu tư trung-dài hạn,… có lãi suất cố định hoặc khơng có lãi suất xác

định trước hoặc không sinh lãi.

Nguồn vốn nhạy cảm LS là những khoản huy động sẽ phải hoàn trả trong thời gian ngắn

như tiền gửi ngắn hạn, tiền vay ngắn hạn, tiền huy động trung dài hạn sắp đến hạn trả,… và

khi huy động nguồn vốn bổ sung thì sẽ phải trả theo lãi suất thị trường

Nguồn vốn không nhạy cảm LS là những khoản mục nguồn vốn có thời gian sử dụng dài

như tiền gửi trung dài hạn, giấy tờ có giá trung dài hạn, vốn chủ sở hữu,… có lãi suất cố định

hoặc khơng phải trả lãi.

Chú ý: mặc dù có được nhận lãi với Tiền gửi tại NHNN hay Tiền gửi không kỳ hạn tại các

TCTD khác, và phải trả lãi đối với vốn huy động từ Tiền gửi thanh toán của tổ chức/cá nhân,

những lãi suất của khoản tiền ít khi thay đổi theo lãi suất thị trường nên NH có thể coi những

khoản tiền này khơng nhạy cảm với lãi suất.

Chênh lệch thu chi lãit = Thu lãi – Chi lãi = (120 x 6% + 80 x 10%) – (150 x 4% + 50 x

7%)

Giả sử tại thời điểm (t+1) lãi suất thị trường tăng thêm 2%/năm đối với cả tài sản và nguồn

vốn. Khi đó những tài sản và nguồn vốn ngắn hạn (nhạy cảm lãi suất) sẽ có lãi suất cao hơn

23



trước đây 2%, còn những tài sản và nguồn vốn dài hạn (không/kém nhạy cảm lãi suất) sẽ có

lãi suất khơng đổi.

(Chênh lệch thu chi lãi)t+1 = Thu lãi – Chi lãi = (120 x 8% + 80 x 10%) – (150 x 6% + 50

x 7%)

Thay đổi Chênh lệch thu chi lãi = (Chênh lệch thu chi lãit+1) – (Chênh lệch thu chi lãit)

= 120 x (8% - 6%) – 150 x (6% - 4%)

= (120 – 150) x 2% = (-30) x (2%) = (-0,6) tỷđ

= (TS NC LS – NV NC LS ) x Mức thay đổi LS

= Khe hở nhạy cảm LS x Mức thay đổi lãi suất

Thay đổi Chênh lệch lãi suất

Chú ý:



= Thay đổi Chênh lệch thu chi lãi / Tổng TS

= (-0,6) / 200 = (-0,3%) /năm



nếu LS tăng → Mức thay đổi LS > 0

nếu LS giảm → Mức thay đổi LS < 0



3. Nguyên nhân gây ra Rủi ro Lãi suất

Như vậy, khi lãi suất tăng đã làm chi phí trả lãi tăng nhiều hơn thu lãi, làm cho Chênh lệch

thu chi từ lãi giảm đi (-0,6 tỷđ). Nguyên nhân là do:

(1) Sự không phù hợp về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn → Khe hở LS ≠ 0. Nếu khe

hở LS = 0, cho dù lãi suất có tăng hay giảm, Chênh lệch thu chi lãi sẽ không thay đổi

(2) Lãi suất thị trường thay đổi ngược chiều với dự kiến của NH. Trong ví dụ trên, khi

duy trì khe hở lãi suất < 0, NH dự kiến lãi suất giảm (Mức thay đổi LS < 0), nhưng

thực tế là LS tăng lên (Mức thay đổi LS > 0), làm thu nhập từ lãi của NH giảm →

RRo LS xảy ra.

(3) NH sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng. Nếu NH thả nổi tất cả các hợp

đồng huy động và sử dụng vốn, thu lãi và chi lãi sẽ đều tăng/giảm như nhau khi lãi

suất thay đổi và không có rủi ro LS.

Nếu NH duy trì Khe hở nhạy cảm LS > 0 (LS thị trường và Chênh lệch LS có mối quan

hệ tỷ lệ thuận):

-



Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất tăng



-



Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất giảm



Nếu NH duy trì Khe hở LS nhạy cảm < 0 (LS thị trường và Chênh lệch LS có mối quan

hệ tỷ lệ nghịch):

-



Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất giảm

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C. MỘT SỐ CÔNG THỨC TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×