Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
A. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

NHTM Quốc tế mở đợt huy động với những phơng thức thanh toán nh sau:

a. Tiền gửi loại 18 tháng.

- Trả lãi 6 lần trong kỳ, lãi suất 0,7%/tháng.

- Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,75%/tháng.

- Trả lãi trớc, lãi suất 0,68%/tháng.

b. Tiền gửi loại 12 tháng.

- Trả lãi 2 lần trong kỳ, lãi suất 0,67%/tháng

- Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,72%/tháng.

- Trả lãi trớc, lãi suất 0,65%/tháng.

Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi 12 tháng là 10%, với tiền gửi 18 tháng

là 5%.

Hãy so sánh chi phí huy động của ngân hàng giữa các hình thức trả lãi đối

với từng loại tiền gửi và nêu u thế của từng cách thức trả lãi.

Bài 3: Một ngân hàng đang tiến hành huy động

- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 11,2%/năm, trả lãi trớc.

- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 11,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần.

Hãy tính lãi suất tơng đơng trả hàng tháng và so sánh u thế của mỗi cách

huy động trong từng trờng hợp đối với cả ngân hàng và khách hàng.

Bi 4: Một ngân hàng đang tiến hành huy động

-



Tin gi tit kiệm, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,72%/tháng, lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối

kỳ. Lãi không được rút ra hàng tháng sẽ được đưa vào tài khoản tiền gửi thanh toán của



-



khách hàng với lãi suất 0,25%/tháng.

Trái phiếu NH 2 năm, lãi suất 8,2%/năm, lãi trả đầu hàng năm, gc tr cui k.



Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi 12 tháng là 3%, với tiền gửi 18 tháng

là 1%. Hãy so sánh chi phí huy động của ngân hàng gia cỏc ngun trờn.

Bi 4.2.



Một ngân hàng đang dự định huy động vốn bằng những cách sau:

- Trái phiếu 3 năm, lãi suất 11,5%/năm, trả lãi 6 thỏng/ lần

- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 10,5%/năm, trả l·i 4 lÇn trong kú

- Kỳ phiếu 2 năm, lãi suất 1,1%/tháng, trả lãi cuối hàng năm

2



H·y tính chi phí huy động tương đương hàng năm của từng nguồn huy động, biết tỷ lệ dự trữ bắt

buộc đối với nguồn tiền có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống là 5%, trên 12 tháng là 3%, và ngân

hàng dự trữ thanh toán 8% đối với tiết kiệm từ 12 tháng tr xung.

Bài 5: Ngân hàng A có các số liệu sau: (số d bình quân năm, lãi suất bình

quân năm, đơn vị tỷ đồng)

Tài sản



Số d



Lãi



Nguồn vốn



Số



Lãi



d



suất



Tiền gửi thanh toán



3.5



(%)

2



1



Tiền gửi tiết kiệm



50

3.8



6,5



2



ngắn hạn

TGTK trung và dài



50

3.2



7,5



hạn

Vay ngắn hạn



70

2.0



6



Vay trung và dài hạn



30

2.4



8,1



suất

(%)



Tiền mặt

Tiền gửi tại NHNN

Tiền gửi tại TCTD khác



1.05

0

580

820



Chứng khoán ngắn hạn



1.48



kho bạc

Cho vay ngắn hạn



0

4.85



Cho vay trung hạn



0

3.25



10,5



Cho vay dài hạn



0

3.25



11,5



Tài sản khác

Tổng TS



5,5

9,5



Vốn chủ sở hữu



50

650



0

520

Tổng NV



Biết nợ quá hạn 7%, thu khác =45, chi khác =35; thuÕ suÊt thuÕ thu nhËp lµ

25%.

TÝnh: Thu l·i, chi trả lãi, chênh lệch lãi suất, chênh lệch lãi suất cơ bản; ROA,

ROE.

Bài 6: Ngân hàng B có các số liệu sau (Số d bình quân năm, lãi suất bình

quân năm, đơn vị tỷ đồng)

(phn li gii xem li)

3



Tài sản



Số



Lãi



Hệ



d



suất



số



(%)



RR



Tiền mặt



420



Tiền gửi tại NHNN



180



Tiền gửi tại TCTD



250



Số



Lãi



d



suất

(%)



0



Tiền gửi thanh toán



158



1,5



0



Tiền gửi tiết kiệm



0

185



5,5



0,2



ngắn hạn

TGTK trung và dài



0

151



7,5



hạn

Vay ngắn hạn



0

770



5,5



vay trung và dài hạn



125



8,8



Vốn chủ sở hữu



0

350



1,5

2,5



Nguồn vốn



khác

Chứng khoán KB



420



4



ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn



231



9,5



Cho vay trung hạn



0

147



11,5



1



Cho hạn dài hạn



0

185



13,5



1



Tài sản khác

Tng Tài sản



0

410

7



0

0,5



1

Tng Ngun vn



7



310

310

Biết thu khác = 59, chi kh¸c = 125, thuÕ suÊt thuÕ thu nhËp = 25%. 10%

các khoản cho vay ngn hn quá hạn, 5% các khoản cho vay trung di hn quá

hạn. Cỏc cam kt ngoại bảng có giá trị 1.500 tỷ, hệ số chuyển đổi 100% và hệ số rủi ro 50%.

Trong tổng dư nợ, Nợ nhóm 1 chiếm 85%, Nợ nhóm 2 chiếm 10%, còn lại là Nợ nhóm 3. Giá trị

khấu trừ TSĐB của Nợ nhóm 2 là 600tỷ, Nợ nhóm 3 là 300 tỷ. Số dư Quỹ dự phòng RRTD năm

trước l 11 t.

a. Tính lãi suất bình quân tổng nguồn, lãi suất bình quân tổng TS, lãi

suất bình quân tổng TS sinh l·i.

b. TÝnh chênh lệch lãi suất cơ bản, ROA, ROE.

c. TÝnh tû lƯ an toµn vèn (CAR). NhËn xét về tỷ lệ này và đa ra các biện

pháp điều chỉnh cần thiết cho ngân hàng, với giả thiết vèn an toµn tèi

thiĨu lµ 9% và vốn tự có = vn ch s hu.

Bài 7: Ngân hàng B có các số liệu sau: (Số d bình quân, lãi suất bình

quân năm, đơn vị tỷ đồng)

4



Tài sản



Số



Lãi



d



suất



suất



(%)



(%)



Tiền mặt



620



Tiền gửi tại NHNN



880



Nguồn vốn



Lãi



1500



1,4



toán

1,2 Tiết kiệm ngắn



1820



4,8



250



hạn

2,7 TGTK trung và dài



1410



7,5



Chứng khoán kho bạc



420



hạn

4,2 Vay ngắn hạn



620



5,6



ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn



190



9,8 Vay trung và dài



1200



7,8



Cho vay trung hạn



0

157



Cho vay dài hạn

Tài sản khác

Tng Tài sản



0

850

410

6



Tiền gửi tại TCTD khác



Tiền gửi thanh



Số d



hạn

12,5 Vốn chủ sở hữu



350



13,5

Tng Ngun vn



6



900

900

Biết thu khác = 37, chi kh¸c = 95, tû lƯ th thu nhËp = 25%. 5% các khoản

cho vay ngn hn quá hạn, 10% các khoản cho vay trung di hn quá hạn.

Trong tng dư nợ, Nợ nhóm 1 chiếm 70%, Nợ nhóm 2 chiếm 20%, còn lại là Nợ nhóm 3. Giá trị

khấu trừ TSĐB của Nợ nhóm 2 là 600tỷ, Nợ nhóm 3 là 300 tỷ. Số dư Quỹ dự phòng RRTD nm

trc l 11 t.

a. Tính lãi suất bình quân tổng nguồn, lãi suất bình quân tổng TS, lãi

suất bình quân tæng TS sinh l·i.

b. TÝnh chênh lệch lãi suất cơ bản, ROA, ROE.

Bài 7.2.Một ngân hàng có số liệu như sau: (Số dư bình quân năm, lãi suất bình quân năm, đơn

vị tỷ đồng)

Tài sản

Tiền mặt

Tiền gửi tại NHNN

Tiền gửi tại Tổ chức tín

dụng khác



Số dư

900

1200



Lãi suất



1300



3,0



Chứng khốn kho bạc



1500



8,5



Cho vay khách hàng cá

nhân có đảm bảo bằng

bất động sản



7500



22,5



1,5



Nguồn vốn

Tiền gửi thanh tốn

Tiết kiệm từ dân cư

Tiền gửi có kỳ hạn từ

khách hàng

Vay trên thị trường liên

ngân hàng

Vay bằng phát hành trái

phiếu trung và dài hạn



Số dư

1700

2500



Lãi suất

1,50

5,10



1800



7,50



1000



8,50



700



9,20



5



Cho vay doanh nghiệp

vừa và nhỏ

Cho vay doanh nghiệp

lớn

Tài sản khác



9700



21,0



3200



19,5



VCSH



500



1500



Biết thu khác là 157 tỷ, chi khác 267 tỷ. 5% các khoản cho vay doanh nghiệp thuộc nhóm 3, 3%

các khoản cho vay cá nhân ở nhóm 4. Giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm của các khoản nợ này

bằng 80 % giá trị khoản nợ. Dự phòng kỳ trước là 81 tỷ. Hãy tính

a. Chênh lệch lãi suất cơ bản; ROA (thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%).

b. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), biết vốn cấp 1 = 70% vốn chủ sở hữu; vốn cấp 2 =

15% các khoản đi vay. So sánh với chuẩn tối thiểu 9%.



6



Bài 7.3.

NHTM A có các số liệu sau (số dư bình quân năm, LS bình quân năm, đơn vị tỷ đồng)

Tài sản

Số dư LS (%) Nguồn vốn Số dư LS (%)

Tiền mặt

1220

TG thanh toán

3210

3

TG tại NHNN

760

1,2 Tkiệm ngắn hạn 3970 13,5

TG tại TCTD khác 2100

7,5 TK iệm T-DH

1650 13,5

C.khoán chính phủ 780

11,5 Vay ngắn hạn

1240 13,2

Cho vay ngắn hạn 2570 17,5 Vay T-DH

620

17,1

Cho vay trung hạn 2360 18,7 Vốn chủ sở hữu 530

Cho vay dài hạn

680

20

Tài sản khác

750

Biết thu từ hoạt động dịch vụ 33 tỷ, thu lãi từ hoạt động đầu tư góp vốn 12 tỷ, chi phí khác không kể

DPRRTD là 45 tỷ, tỷ lệ nợ quá hạn không thu được lãi 5%, thuế suất thuế thu nhập là 25%.

Nhóm

% Tổng dư nợ

Giá trị khấu trừ TSĐB

1

80%

2800

2

10%

380

3

3%

120

4

5%

90

5

2%

50

Số dư Dự phòng RRTD năm trước là 171 tỷ.

1. Tính chênh lệch lãi suất cơ bản, ROA, ROE.

2. Tính LS cho vay trung bình để ROE tăng thêm 5%/năm.

3. Lãi suất dự kiến sẽ tăng thêm 2%/năm trong 3 tháng tới. Tính mức tăng/giảm LNTT dự kiến sau 3

tháng, biết kỳ hạn đáo hạn của 70% số dư Chứng khoán kho bạc là trong vòng 3 tháng; 35% các khoản

cho vay ngắn hạn, 15% các khoản cho vay trung hạn, và 10% các khoản cho vay dài hạn đáo hạn trong

vòng 3 tháng tới.

90% TGTK ngắn hạn, 70% TGTK trung và dài hạn đáo hạn trong vòng 3 tháng tới. Các khoản vay của

NHNN và TCTD khác đều có kỳ hạn dưới 3 tháng. Số dư vốn huy động từ phát hành trái phiếu có

thời gian đáo hạn còn lại trờn 3 thỏng.



Bi 7.4.

Ngân hàng B có các số liệu sau: (Số d bình quân, LS bình quân năm)

Tài sản



Số d

(tỷ



LS

(%)



H s

Ri ro

(%)



Tiền mặt



VND)

4500



Tiền gửi tại NHNN



7800



1.2



0



Tiền gửi tại TCTD

khác

Chứng khoán kho

bạc ngn hn

Cho vay ngắn



4500



3.5



20



3300



5



2890



12.5



Nguồn vốn



Số d

(tỷ



0



Tiền gửi thanh

toán

Tiết kiệm ngắn

hạn

TGTK trung và

dài hạn

Vay ngắn hạn



VND)

2985

0

2650

0

1010

0

6200



50



Vay trung và dài



5000



0



LS

(%)



3

11

12.5

11.7

12.9

7



0

1950

0

1142

0

1500



hạn

Cho vay trung

hạn

Cho vay dài hạn

Vn gúp vo cụng ty

con

Tài sản khác

Tng Tài sản



14.5



100



16.5



150



hạn

Vốn chủ sở hữu



6570



100



2800

8422

0



100



8422

Tng Ngun

0

vn

Biết nợ quá hạn không thu được lãi là 8%, thuế suất thuế TNDN là 20%, thu kh¸c =

495 tỷ, chi kh¸c = 875 tỷ.

Trong tổng dư nợ, Nợ nhóm 1 chiếm 82%, Nợ nhóm 2 chiếm 5%, còn lại là Nợ nhóm 4. Giá trị

khấu trừ TSĐB của Nợ nhóm 2 là 2500 tỷ, Nợ nhóm 4 là 6300 tỷ. Số dư quỹ dự phòng RRTD

năm trước là 350 tỷ.

Yêu cầu:

a. TÝnh Chênh lệch lãi suất cơ bản, ROE, ROA

b. TÝnh lãi suất cho vay trung bình để tăng ROA thêm 1%.

c. Tính tỷ lệ an toàn vốn, đưa ra các biện pháp điều chỉnh cụ thể để đảm bảo Tỷ lệ an toàn

vốn tối thiểu là 9%, biết Vốn cấp 1 bằng 30% Vốn chủ sở hữu, và Vốn cấp 2 bằng 50%

nguồn vay trung và dài hạn.

d. Giả sử lãi suất 2 tháng đầu năm sau giảm 2%/năm. Tính Rủi ro lãi suất và Chênh lệch lãi

suất cơ bản dự kiến sau 2 tháng, biết nguồn vốn và tài sản ngắn hạn có điều chỉnh lãi suất

trong thời kỳ 2 tháng tới, trừ Tiền gửi thanh toán và Tiền gửi tại NHNN.

Bài 8: Một ngân hàng có số liệu về tình hình huy động vốn nh sau:

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn vốn



Số d



LS



Ngn vèn



Sè d



(%)



1. TiỊn gưi cđa TCKT



69.08



1.1. TiỊn gưi thanh toán



5

35.72



1,8



1.2. Tiền gửi có kỳ hạn



4

33.36



4,7



12 tháng

2. Tiền gửi cđa c¸



1

178.3



LS

(%)



3. Vèn vay



168.5



3.1. Vay NHNN



45

3.610



4,2



3.2. Vay c¸c TCTD kh¸c



9.913



5,7



3.3. Phát hành giấy tờ



155.0

8



nhân

2.1. Tiền gửi thanh toán



17

28.24



2.2. Tiết kiệm 12



3

62.50



tháng

2.3. Tiết kiệm > 12



6

67.05



tháng và 24 tháng

2.4. TiÕt kiƯm > 24



9

20.50



cã gi¸

- Kú phiÕu 9 tháng



22

62.39



7,2



- Tr¸i phiÕu 2 năm



6

62.96



7,9



8,8



- Chøng chØ tiỊn gưi 6



7

29.65



7,1



9,6



th¸ng

4. Vốn ủ thác u t



9

4.408



0



2,4

6,5



tháng

9

Tổng vốn huy động = 420. 355 trđ

- Tû lƯ DTBB víi tiỊn gưi và giấy tờ có giỏ 12 tháng là 10%, t 12



Biết:



tháng n 24 tháng là 4%.

Ngoi ra NH cũn dự trữ vợt mức 7% so víi toµn bé tiỊn gưi.

- Chi phÝ trả lói chiếm 80% tổng chi phí, tỷ lệ tài sản sinh lời trong

tổng tài sản là 73,5%, vốn ch s hu là 34.210 triệu đồng, các khoản thu

khác là 3.327 trđ.

- Thuế suất thuế TNDN là 25%

a. Xác định mức dự trữ phù hợp trong ngân hàng.

b. Xác định tỷ lệ sinh lời tối thiểu của tài sản sinh lời để đảm bảo hoà

vốn.

c. Xác định tỷ lệ sinh lời cần thiết của tài sản sinh lời để đảm bảo tỷ lệ

ROE dự kiến là 14%.



Bài 9:



Một ngân hàng có t×nh h×nh vỊ ngn vèn nh sau (số dư bình quõn



nm, lãi suất bình quân năm, n v t ng):

Số d



Khon mc



LS



Số



LS



d



(%)



1,5



dân c

- Tiết kiệm không



250



2,4



2,2



kỳ hạn

- Tiết kiệm có kỳ



480



6,9



Khon mc



(%)

1.



Tiền



gửi



của



TCKT

- Tiền gửi thanh

toán

- Tiền gửi không kỳ



2.

500

170



Tiền



gửi



của



9



hạn phi giao dịch

- Tiền gửi có kỳ hạn



220



5,8



hạn

3. Vốn vay

4. Vn chủ sở hữu



215

150



7,5



Biết: các chi phí khác, ngồi chi phí tr lói l 46 t, các khoản thu khác ngoi thu lãi

b»ng 12 tỷ, thuÕ suÊt thuÕ TNDN lµ 25%.

a. Xác định tỷ lệ chi phí vốn bình quân cho toàn bộ nguồn vốn huy ng t

bờn ngoi của ngân hàng.

b. Nếu ngân hàng sử dụng 70% nguồn vốn huy ng từ bên ngoài vào tài sản

sinh lời thì tỷ lệ sinh lời tối thiểu của tài sản sinh lời là bao nhiêu để đảm

bảo hoà vốn?

c. Nếu NH dự kiến tỷ lệ ROA là 0,9%, xác định tỷ lệ sinh lời cần thiết của

tài sản sinh lời để đảm b¶o tû lƯ ROA dù kiÕn.

Chi phí bình qn của nguồn vốn huy động từ bên ngồi = (Chi phí trả lãi + Chi phí khác)/

Tổng vốn huy động từ bên ngoài.



Bài 10:



Ngân hàng B đang theo dõi hợp đồng tín dụng sau:



Cho vay 170 triệu, lãi suất 12%/năm, thời hạn 12 tháng, trả gốc và lãi cuối kỳ. Hết 12

tháng, khách hàng đã mang 90 triệu đến trả và xin gia hạn nợ 6 tháng. Ngân hàng có cách

thu gốc và lãi nào? Hãy bình luận về cách xử lý mà anh/chị đưa ra.Biết lý do không trả

được nợ là khách quan, NH đã đồng ý cho gia hạn. Qua 6 tháng gia hạn, khách hàng vẫn

không trả được nợ. Sau 12 tháng tiếp theo, biết không thể thu được khoản nợ này, NH đã

bán tài sản thế chấp và thu được 150 triệu (sau khi trừ chi phí bán). Mức lãi suất áp dụng

trong thời gian quá hạn là 150% lãi suất trên hợp đồng tín dụng. Tiền thu được từ tài sản

thế chấp có đủ bù đắp lãi và gốc không?



Bài 11: Ngân hàng B đang theo dõi hợp đồng tín dụng sau:

Cho vay 70 triệu, lãi suất 11%/ năm, thời hạn 12 tháng, trả gốc cuối kỳ, trả lãi 2 lần trong kỳ.



10



Đến tháng 12, khách hàng mang 50 triệu đến trả, phần còn lại NH chuyển nợ quá hạn. Sau 12

tháng tiếp theo, biết không thể thu được khoản nợ này, NH đã bán tài sản thế chấp và thu được

65 triệu (sau khi trừ chi phí bán). NH có cách thu gốc và lãi nào? Giả thiết khách hàng đã trả lãi

6 tháng đầu năm. Mức lãi suất áp dụng trong thời gian quá hạn là 140% lãi suất trên hợp đồng

tín dụng. Tiền thu được từ tài sản thế chấp có đủ bù đắp lãi và gốc không?

Bài 12:



NH A nhận được yêu cầu chiết khấu sổ tiết kiệm của khách hàng vào ngày



15/06/200X. Số tiền ghi trên sổ là 100trđ, kỳ hạn 1 năm, gửi vào ngày 15/08/200X-1, lãi suất

1,2%/tháng, trả lãi cuối kỳ. Lãi suất chiết khấu hiện tại của NH là 1,5%/tháng. Nếu rút trước

hạn khách hàng chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn là 0,35%/th. Tính số tiền

khách hàng được nhận về. Chiết khấu giúp khách hàng lợi hơn rút tiền trước hạn bao nhiêu

tiền?

Bài 13: Ngày 15/06/200X, NH A nhận được yêu cầu chiết khấu của khách hàng một lượng trái

phiếu do NH B phát hành vào ngày 15/08/200X-2, có mệnh giá là 250tr, kỳ hạn 2 năm, lãi suất

11%/năm, trả lãi cuối hàng năm. NH mua lại trái phiếu với giá bằng 108% mệnh giá. Tính lãi

suất chiết khấu của ngân hàng. Tính lãi suất sinh lời thực của trái phiếu vào năm thứ hai sau khi

chiết khấu đối với nhà đầu tư với giả thiết nhà đầu tư mua trái phiếu từ đầu năm đầu tư thứ hai

(16/8/200X-1) với giá bằng mệnh giá.

Bài 14: Một khách hàng gửi chứng từ lên vay ngân hàng 20 tỷ đồng vào ngày 15/5/X. Khách

hàng này đã ký hợp đồng tín dụng từ đầu năm với mức hạn tín dụng là 40 tỷ, thời hạn 1 năm.

Vào ngày 15/5/X, dư nợ của khách hàng này tại ngân hàng là 16 tỷ, đồng thời cán bộ tín dụng

cũng biết được rằng dư nợ của khách hàng này tại các ngân hàng khác là 10 tỷ. Ngân hàng có

những cách xử lý như thế nào?

Bài 15:



Để thực hiện kế hoạch kinh doanh quý III năm 2007, doanh nghiệp Minh Trang đã gửi



hồ sơ vay vốn lưu động đến NH NN&PTNT M kèm kế hoạch kinh doanh. Trong giấy đề nghị

vay vốn của doanh nghiệp, mức vay là 50

0 triệu đồng. Qua thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng xác định được các số liệu sau

-



Giá trị vật tư hàng hoá cần mua vào trong quý là 800 triệu đồng



-



Chi phí trả lương nhân viên: 560 triệu

11



-



Chi phí quản lý kinh doanh chung: 120 triệu



-



Chi phí khấu hao nhà xưởng và thiết bị: 240 triệu



-



Tổng số vốn lưu động tự có của khách hàng là 720 triệu



-



Giá trị tài sản thế chấp: 700 triệu



Theo anh/chị, ngân hàng có thể duyệt mức cho vay theo như doanh nghiệp đề nghị khơng? Tại

sao?

Giả định ngân hàng có đủ nguồn vốn để thực hiện cho vay doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ vay

NH M để thực hiện dự án này. NH chỉ cho vay tối đa 70% giá trị của TSTC.

Bài 16:



Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay để thực hiện một hợp đồng nhận mua và



lắp đặt trạm biến áp theo phương thức cho vay từng lần. Tổng giá trị hợp đồng khoán gọn trị giá

5 tỷ (giả thiết hợp đồng đảm bảo nguồn thanh toán chắc chắn), thời gian thực hiện hợp đồng từ

1/4/200X đến 1/10/200X. Bên A ứng trước 1,5 tỷ, số tiền còn lại sẽ được thanh toán làm 2 lần

bằng nhau, lần đầu vào cuối tháng 8, lần thứ 2 sau khi cơng trình bàn giao 1 tháng. Trong tháng

3, cơng ty có xuất trình một hợp đồng đã ký để mua máy biến áp trị giá 3,8 tỷ, phải thanh toán

tiền ngay trong tháng sau. Biết vốn tự có cơng ty tham gia vào cơng trình là 300 triệu, tổng chi

phí cho vận chuyển và lắp đặt thiết bị là 450 triệu; lãi suất cho vay hiện hành 1,1%/tháng.

Yêu cầu:

a. Đưa ra quyết định/kiến nghị về việc cho vay đối với Công ty. Giải thích.

b. Nếu cho vay, xác định quy mơ, thời hạn cho vay, số tiền lãi và gốc được trả mỗi lần, biết

rằng gốc được trả làm 2 lần bằng nhau khi Cơng ty có nguồn thu.

Bài 17:

Cơng ty thiết kế và xây dựng số 3 có nhu cầu vay ngân hàng X 3,7 tỷ đồng để thi cơng cơng

trình đã trúng thầu (cơng trình được đầu tư bằng vốn ngân sách đã được duyệt). Công ty đề nghị

được vay 7 tháng, từ tháng 6/200X, lãi suất 1,05%/tháng. Giá trị hợp đồng là 5 tỷ đồng, thời

gian thực hiện hợp đồng theo kế hoạch từ 1/6 đến 1/11/200X. Chủ đầu tư ứng trước 10% giá trị

hợp đồng và giữ lại 15% đến khi hết hạn bảo hành (1 năm). Phần còn lại thanh tốn làm 2 lần

bằng nhau, lần đầu vào cuối tháng 8, lần thứ 2 sau khi công trình được bàn giao 1 tháng. Lãi

định mức xây lắp là 10% giá trị hợp đồng. Đơn vị đã có sẵn máy móc để thi cơng, chi phí khấu

hao máy móc chiếm 40% tổng chi phí.



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

A. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×