Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.21: Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi xuất viện (n = 23)

Bảng 3.21: Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi xuất viện (n = 23)

Tải bản đầy đủ - 0trang

127

Sưng khớp

Dấu hiệu X - quang



0

-



0

-



0

0

(Nguồn kết quả khảo sát)



Tóm lại: Qua nghiên cứu đặc điểm chấn thương khớp cổ chân ở 23 bệnh

nhân điều trị tại Bệnh viện Thể thao Việt Nam cho thấy: tất cả 23 bệnh nhân là

VĐV chuyên nghiệp thuộc 9 môn thể thao. Tỷ lệ bị chấn thương cao nhất ở độ

tuổi dưới và bằng 20 với 14 trường hợp chiếm 60.9% và lứa tuổi từ 21 đến 30

với 9 trường hợp chiếm 39.1%. Không có bệnh nhân nào trên 30 tuổi. Đây là

những dấu hiệu cảnh báo tình trạng trẻ hóa chấn thương khớp cổ chân ở VĐV.

Số bệnh nhân (BN) nam vẫn chiếm nhiều hơn với 12 trường hợp chiếm 52.2%

trường hợp so với nữ là 11 (47.8%) trường hợp. Vị trí chấn thương thể thao

gặp nhiều hơn ở cổ chân trái so với cổ chân phải, đối với cả nam và nữ. Cụ thể

tỷ lệ chấn thương cổ chân phải trên cổ chân trái ở nam là 6/8 và ở nữ là 4/5. Tỷ

lệ chấn thương cổ chân phải ở cả hai giới là 43.5% và cổ chân trái là 56.5%. Số

trường hợp bị tổn thương dây chằng khớp cổ chân đơn thuần chiếm một tỷ lệ

khá cao (13 trường hợp trên tổng số 23 ca. chiếm 56.5%) tham gia nghiên cứu.

Trong nhóm tổn thương phối hợp là 10/23 trường hợp chiếm 43.5%. Phần lớn

các chấn thương khớp cổ chân là chấn thương cấp tính ở cả hai đối tượng với

tỷ lệ là 82.6%. Về mức độ nặng, nhẹ và độ phức tạp của chấn thương cho thấy

hầu hết chấn thương cổ chân không quá nặng, tỷ lệ chấn thương độ I ở VĐV

nhóm tổn thương đơn thuần là 5/13 VĐV, tỷ lệ chấn thương độ 2 là 8/13. Đối

với nhóm VĐV có chấn thương phối hợp, tỷ lệ chấn thương độ I là 6/10; còn

chấn thương độ II là 4/10. Các dấu hiệu lâm sàng chủ yếu để nghĩ ngay đến

việc chẩn đoán tổn thương khớp cổ chân, bao gồm khớp cổ chân không vững,

sưng, đau, hạn chế tầm vận động của khớp và dấu hiệu X-quang.



128

Hiệu quả điều trị rất tốt thông qua kết quả lượng giá các chức năng sinh

hoạt, phục hồi tầm vận động khớp cổ chân và các dấu hiệu lâm sàng và cận

lâm sàng (X-quang).



128

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

1. Qua kết quả nghiên cứu thực trạng trên 44 bệnh án của bệnh nhân

là VĐV và người tập thể thao có cho thấy vị trí chấn thương khớp cổ chân

khơng có sự khác biệt giữa chân phải và chân trái với tỷ lệ chia đều là 50% ở

đối tượng VĐV. Đối với đối tượng là người tập thể thao thì tỷ lệ chấn thương

cổ chân phải là 56.7% cao hơn so với cổ chân trái là 43.3%. Chấn thương cấp

tính ở cả hai đối tượng với tỷ lệ là 79.5%, tuy nhiên tỷ lệ này ở VĐV vẫn cao

hơn là 92.8% so với 73.3% ở người tập thể thao. Tỷ lệ chấn thương độ I ở

VĐV là 42.8% và ở người tập thể thao là 36.7%; còn chấn thương độ II các tỷ

lệ tương ứng là 57.2% và 43.3%.

Tại Bệnh viện thể thao Việt Nam đã sử dụng một số phác đồ điều trị.

phục hồi tương đối tốt. Tuy nhiên, việc lựa chọn và sử dụng các bài tập điều

trị và phục hồi chưa phong phú, chưa có các phác đồ cụ thể, phù hợp để có

thể nâng cao hiệu quả điều trị.

2. Thơng qua 04 bước lựa chọn, đảm bảo tính logic, khoa học luận án

đã chọn được 34 nội dung các bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức

năng vận động sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV cụ thể bao gồm hai

nhóm:

- Nhóm bài tập vận động bao gồm: Bài tập mức 1 (1 bài tập); Bài tập

mức 2 (3 bài tập); Bài tập mức 3 (26 bài tập) và kết hợp các bài tập sức mạnh,

độ mềm dẻo của các cơ vùng cẳng chân, cổ chân và bàn chân; Sử dụng bài

tập Isokinetic; Luyện tập công năng thời kỳ sớm 1 - 2 tuần sau chấn thương;

Sử dụng bài tập Isometric; Luyện tập công năng thời kỳ giữa điều trị chấn

thương.



129

- Nhóm vật lý trị liệu bao gồm: Điều trị bằng siêu âm; Điều trị bằng

sóng ngắn; điều trị bằng từ trường; sử dụng nguyên tắc RICE ngay sau chấn

thương (giai đoạn cấp).

Nghiên cứu đã xây dựng phác đồ điều trị. hồi phục rất cụ thể cho VĐV

sau chấn thương khớp cổ chân cho từng giai đoạn: cấp tính. bán cấp và hồi

phục với trình tự và phương pháp phục hồi theo các bài tập đã mã hóa từ E01

đến E24.

3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm chấn thương khớp cổ chân ở 23 bệnh

nhân điều trị tại Bệnh viện Thể thao Việt Nam cho thấy: tất cả 23 bệnh nhân là

VĐV chuyên nghiệp thuộc 9 môn thể thao. Tỷ lệ bị chấn thương cao nhất ở độ

tuổi dưới và bằng 20 với 14 trường hợp. chiếm 60.9% và lứa tuổi từ 21 đến 30

với 9 trường hợp chiếm 39.1%. Đây là những dấu hiệu cảnh báo tình trạng trẻ

hóa chấn thương khớp cổ chân ở VĐV. Vị trí chấn thương thể thao gặp nhiều

hơn ở cổ chân trái so với cổ chân phải. Số trường hợp bị tổn thương dây chằng

khớp cổ chân đơn thuần chiếm một tỷ lệ khá cao (13 trường hợp trên tổng số

23 ca, chiếm 56.5%), nhóm tổn thương phối hợp là 10/23 trường hợp chiếm

43.5%. Phần lớn các chấn thương khớp cổ chân là chấn thương cấp tính với tỷ

lệ là 82.6%. Sau khi ứng dụng tổ hợp các bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi

chức năng sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV cho thấy phác đồ điều trị

được lựa chọn đã chứng tỏ hiệu quả điều trị rất tốt thông qua kết quả lượng

giá các chức năng sinh hoạt, phục hồi tầm vận động khớp cổ chân và các dấu

hiệu lâm sàng và cận lâm sàng (X-quang)

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả điều trị rất tốt, số ngày

điều trị (nằm viện) của nhóm VĐV là 12,7 ngày, người tập thể thao là 19,7

ngày. So với số liệu trước thực nghiệm VĐV là 17 ngày, người tập là 21 ngày.



130

Các số liệu trên chứng minh tính hiệu quả của các bài tập và phác đồ điều trị

mà luận án đã lựa chọn

KIẾN NGHỊ

Để nâng cao hiệu quả điều trị chấn thương khớp cổ chân cho VĐV thì

việc phát hiện sớm. điều trị kịp thời ở các cơ sở chun khoa có trình độ cao

với phương tiện và phương pháp hiện đại sẽ giúp cho VĐV sớm hồi phục để

trở lại tập luyện và thi đấu thể thao.

Bệnh viện thể thao Việt Nam là một trong những địa chỉ đáng tin cậy

nhất dành cho các VĐV và người tập thể thao khi bị chấn thương thể thao

nói chung và bệnh lý chấn thương khớp cổ chân nói riêng.

Phác đồ điều trị. phục hồi cho VĐV sau chấn thương khớp cổ chân đã

được luận án lựa chọn có thể được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh.

các trung tâm hồi phục chấn thương cũng như các trung tâm huấn luyện. đào

tạo VĐV trên cả nước.



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

ĐÃ CƠNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Nguyễn Mạnh Thắng, Lưu Quang Hiệp, Trần Hiếu (2018), “Nghiên cứu hồi

cứu tình hình chấn thương khớp cổ chân ở vận động viên và người tập thể

thao tại Bệnh viện thể thao”, Tạp chí khoa học và đào tạo thể dục thể thao Trường Đại học TDTT TP.HCM, số 1 năm 2018.

2. Nguyễn Mạnh Thắng, Lưu Quang Hiệp, Trần Hiếu (2018), “Lựa chọn các bài

tập, phương pháp điều trị, phục hồi, kết hợp với vật lý trị liệu cho các vận

động viên/người tập thể thao sau chấn thương khớp cổ chân”, Tạp chí khoa

học và đào tạo thể dục thể thao - Trường Đại học TDTT TP.HCM, số 1 năm

2018.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Phan Sỹ An, Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Quốc Trân, Đoàn Giáng Hương

(1998). Lý sinh y học. NXB Y học, Hà Nội.

2. Trần Văn Bản (2006), Một số khái niệm chung về Thương khoa (Chấn

thương) Đông y, Bệnh học Ngoại khoa-Thương khoa Đông y, NXB Y học, tr .

207-220.

3. Đặng Quốc Bảo, Lê Quý Phượng (2010). Một số bệnh lý và chấn thương thể

thao thường gặp. NXB Thể dục thể thao, Hà Nội.

4. Đặng Quốc Bảo (2005). Chấn thương và các bài tập hồi phục. NXB Thể dục

thể thao, Hà Nội.

5. Nguyễn Tiến Bình (2005), Đại cương về nội soi khớp. Giáo trình bài giảng

sau đại học, Học viện Quân Y, Hà Nội

6. Biriukov A.A., Lê Việt Nga (1994). Xoa bóp thể thao. NXB Thể dục thể thao,

Hà Nội.

7. Dương Nghiệp Chí (2000). Đo lường thể thao. NXB Thể dục thể thao, Hà

Nội.

8. Trần Thị Hạnh Dung, Quách Văn Tỉnh (2004). Giáo trình Giải phẫu học Thể

dục thể thao. NXB Thể dục thể thao, Hà Nội.

9. Dương Xuân Đạm (2004). Thể dục phục hồi chức năng vận động. NXB Thể

dục thể thao, Hà Nội.

10. Dương Xuân Đạm (2004).Vật lý trị liệu đại cương – Nguyên lý và thực hành.

NXB Văn hóa thơng tin, Hà Nội.

11. Giáo trình Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng; Tập I (2004). Trường Cao

đẳng kỹ thuật Y tế 1. NXB Y học, Hà Nội.



12. Bùi Mỹ Hạnh, Nguyễn Văn Huy (2014), Atlas Giải phẫu người: Chú giải và

trắc nghiệm dựa trên Atlas giải phẫu học của Grant. NXB Y học, Hà Nội.

13. Lưu Quang Hiệp (2002). Giải phẫu, sinh lý người. NXB Thể dục thể thao, Hà

Nội.

14. Lưu Quang Hiệp, Lê Đức Chương, Vũ Chung Thủy, Lê Hữu Hưng (2000). Y

học thể dục thể thao, NXB Thể dục thể thao, Hà Nội.

15. Lưu Quang Hiệp (2005), Sinh lý bộ máy vận động. NXB Thể dục thể thao, Hà

Nội.

16. Vũ Thị Thu Hương (2014) “Nghiên cứu ứng dụng bài tập thể dục kết hợp lý

liệu pháp phục hồi chức năng sau chấn thương khớp gối cho VĐV”. Luận án

TS KHGD, Viện Khoa học TDTT.

17. Hà Hoàng Kiệm, Lê Thị Kiều Hoa, Nguyễn Hữu Huyền (2017), Giáo trình Vật

lý trị liệu và phục hồi chức năng, Học Viện Quân Y, NXB Quân đội Nhân dân

18. Vũ Công Lập, Trần Công Duyệt, Đỗ Kiên Cường, Hà Viết Hiền, Nguyễn Đông

Sơn, Lê Mạnh Hải, Nguyễn Thanh Phương, Huỳnh Việt Dũng (2005). Các tác

nhân vật lý thường dùng trong vật lý trị liệu, NXB Y học, Hà Nội.

19. Mensicop; N.I.Volcop (1997). Sinh hóa học TDTT, người dịch: Lê Quý

Phượng, Vũ Chung Thủy, NXB Thể dục thể thao, Hà Nội.

20. Moll J.M.H. (2000). Các bệnh về khớp. NXB Y học, Hà Nội.

21. Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu, Vũ Thị Bích Hạnh và cs (2002). Vật lý

trị liệu – Phục hồi chức năng. NXB Y học, Hà Nội.

22. Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu, Vũ Thị Bích Hạnh (2011), Phục hồi

chức năng. NXB Y học, Hà Nội.

23. Nguyễn Văn Phú (2005). Sơ cứu chấn thương thể thao. Tạp chí Y học thực

hành, số 1, tr. 18-25



24. Lê Quý Phượng, Lưu Quang Hiệp, Đặng Quốc Bảo (2007). Bài giảng Y học

Thể dục thể thao. NXB Thể dục thể thao, Hà Nội.

25. Lê Quý Phượng (2000), Chẩn đoán và điều trị chấn thương thể thao. Báo

cáo kết quả nghiên cứu khoa học đề tài Cấp Bộ. Ủy ban Thể dục thể thao,

Hà Nội.

26. Lê Quý Phượng, Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Văn Phú (2002). Nghiên cứu quy

trình điều trị chấn thương cho vận động viên các môn thể thao. Báo cáo kết

quả nghiên cứu khoa học đề tài cấp Bộ. Ủy ban Thể dục thể thao, Hà Nội.

27. Lê Quý Phượng, Nguyễn Hồng Minh Thuận, Lưu Thiên Sương (2015). Giáo

trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trong quản lý thể dục thể thao.

NXB Thể dục thể thao, Hà Nội.

28. Lê Quý Phượng, Đàm Tuấn Khơi, Đàm Anh Tuấn (2016). Giáo trình bệnh học

thể thao. NXB Đại học quốc gia TP HCM.

29. Nguyễn Văn Quang (1999). Y học Thể dục thể thao. NXB Y học, Hà Nội.

30. Nguyễn Văn Quang (1999). Chấn thương thể dục thể thao chi dưới. NXB Y

học, Hà Nội.

31. Nguyễn Văn Quang (2007), Phục hồi chức năng trong thể dục thể thao, Dấu

ấn 20 năm, tập 2, tài liệu lưu hành nội bộ Hội chấn thương chỉnh hình

Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 249-261.

32. Nguyễn Quang Quyền (2004), Atlat giải phẫu người. NXB Y học, Hà Nội, tr.

507-510.

33. Renstrom, Chấn thương trong Thể thao (1995), Ủy ban Olympic Việt Nam

dịch và phát hành, tr.120.

34. Nguyễn Toán (2013). Khảo luận về Thể dục thể thao. NXB Thể dục thể thao,

Hà Nội.



35. Phạm Văn Trịnh, Lê Thị Hiền (2008), Bệnh học Ngoại - Phụ - Y học cổ truyền,

NXB Y Học

36. Hồng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu

với SPSS. Trường Đại học kinh tế TP HCM. NXB Hồng Đức.

37. Lê Trung (2005), Bệnh nghề nghiệp và Y học lao động, NXB Y học, Hà Nội.

38. Từ điển Bách khoa Việt Nam tập 1,3,4 (2007). NXB Từ điển Bách khoa, Hà

Nội.

39. Utkin (1996). Sinh cơ học TDTT. người dịch: Lê Quý Phượng, Vũ Chung Thủy.

Phạm Xuân Ngà. NXB Thể dục thể thao, Hà Nội.

TIẾNG ANH

40. Anandacoomarasamy A, Barnsley L, (2005), Long term outcomes of

inversion ankle injuries, Br J Sports Med 39(3): e14.

41. Anderson MK, Hall SJ, (1997). Injury to the lower Extremmity, On

Fundamentals of Sport Injury Managament. William & Wilkins ed., 249 –

379.

42. Barbara Woods (1998), Applying psychology to Sport, British, 183p

43. Beynnon BD, Renström PA, Haugh L, Uh BS, Barker H (2006), A prospective,

randomized clinical investigation of the treatment of first-time ankle

sprains, Am J Sports Med 2006;34:1401-2.

44. Bleakley CM, McDonough SM, MacAuley DC (2004), The use of ice in the

treatment of acute soft tissue injuries. A systematic review of randomized

controlled trials, Am J Sports Med 2004;32:251–61.

45. Braun BL (1999), Effects of ankle sprain in a general clinic population 6-18

months after medical evaluation, Arch Fam Med 1999;8:143-8.

46. Brian Glanvill (1999), Footballer don’t cry, British, 252p

47. Brison et al (2016), Effect of early supervised physiotherapy on recovery

from acute ankle sprain: randomised controlled trial, BMJ



48. Chachula LA, Cameron KL, Svoboda SJ (2016), Accociation of prior injury

with the report of new injuries sustained during crossfit training, Athletic

Train Sports Health Care 2016; 8: 28 -34.

49. Chris M Bleakley, Sea´ n R O’Connor, Mark A Tully, Laurence G Rocke,

Domhnall C MacAuley, Ian Bradbury, Stephen Keegan, Suzanne M

McDonough (2018), Effect of accelerated rehabilitation on function after

ankle sprain: randomised controlled trial, The British Medical Journal,

50. Cleland et al (2013), Manual Physical Therapy and Exercise Versus

Supervised Home Exercise in the Management of Patients With Inversion

Ankle Sprain: A Multicenter Randomized Clinical Trial, JOSPT.

51. Cooke MW, Lamb SE, Marsh J, Dale J (2003), A survey of current consultant

practice of treatment of severe ankle sprains in emergency departments in

the United Kingdom, Emerg Med J 2003;20:505-7

52. Cooke MW, Marsh JL, Clark M, Nakash R, Jarvis RM, Hutton JL, et al (2009),

Treatment of severe ankle sprain: a pragmatic randomised controlled trial

comparing the clinical effectiveness and cost-effectiveness of three types of

mechanical ankle support with tubular bandage, The CAST trial. Health

Technol Assess 2009;13:1-121.

53. Denker J., Jii M.C. (2016), Acromioclavicular joint injuries overhead athletes,

Operat Tech in Sport Medicine; 24: 213 – 222.

54. E.Helander, P.Mendis, G.Nelson, A.Goerdt (1994), Training in the

community for people with disabilities, WHO, Geneva.

55. Football Medicine Manual-F-MARC (2008), FIFA, 2nd Edition, 252p

56. Gardner L.I. et al (1998), “Prevention of Lower Extremity Stress Fractures: A

Controlled Trial of Shock Absorbent Insole”, American Journal of Public

Health, Vol 78 (1998) 1563p – 1566p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.21: Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi xuất viện (n = 23)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×