Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.6: Kết quả kiểm định Wilcoxon giữa hai lần phỏng vấn

Bảng 3.6: Kết quả kiểm định Wilcoxon giữa hai lần phỏng vấn

Tải bản đầy đủ - 0trang

82



12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31



phần trọng lượng cơ thể

Bài tập đứng chịu một phần trọng



E12



4.43



4.43



-1.000b



0.328



E13



4.15



4.15



-1.000b



0.419



E14



4.30



4.30



-0.577b



0.564



E15



4.23



4.35



-1.000b



0.317



E16



4.28



4.28



-1.000b



0.317



E17

E18

E19

E20

E21

E22



4.28

4.08

4.13

4.18

4.53

4.70



4.28

4.08

4.13

4.18

4.40

4.70



-1.342b

-1.000b

-1.000b

-1.000b

-1.342b

-1.000b



0.180

0.214

0.190

0.431

0.312

0.317



E23



4.60



4.60



-0.577b



0.564



E24

E25



4.98

4.90



4.60

4.90



0.000b

-1.342b



1.000

0.180



E26



4.88



4.88



0.000b



1.000



E27



4.68



4.68



-1.000b



0.317



E28



4.43



4.43



-1.000b



0.4.25



E29



4.88



4.88



-1.000b



0.317



E30



4.43



4.43



-1.000b



0.423



VẬT LÝ TRỊ LIỆU

Nguyên tắc RICE ngay sau chấn

E31



4.15



4.35



-1.000b



0.316



lượng cơ thể

Bài tập đứng một chân chịu toàn bộ

trọng lượng cơ thể

Bài tập bước sang hai bên chịu toàn

bộ trọng lượng cơ thể

Bài tập nhảy sang hai bên chịu toàn

bộ trọng lượng cơ thể

Bài tập thăng bằng: Đứng một chân

trên khăn

Bài tập kéo dãn gân gót

Bài tập kéo dãn gân gót với gối gấp

Bài tập lăn bóng

Bài tập kéo dãn với khăn

Bài tập nhón gót

Bài tập nhặt bi

Bài tập tập tầm vận động cổ chân (vẽ

chữ cái)

Bài tập quấn khăn

Bài tập gấp duỗi cổ chân

Bài tập tập cảm giác cơ khớp (cảm thụ

bản thể) ở cổ chân và bàn chân

Bài tập phát triển sức mạnh các cơ

mặt trước cẳng chân

Bài tập phát triển sức mạnh các cơ

bụng chân và mặt trước cẳng chân

Bài tập gập mu bàn chân tập sức

mạnh

Các bài tập liên quan đến môn thể

thao của vận động viên



83

thương (giai đoạn cấp)

32 Điều trị bằng siêu âm

E32 4.05 4.05 -1.000b 0.317

33 Điều trị bằng sóng ngắn

E33 3.98 3.98 -1.342b 0.180

34 Điều trị bằng từ trường

E34 3.88 3.88 -0.577b 0.564

Kết quả qua 04 bước lựa chọn, đảm bảo tính logic, tính khoa học, luận án

đã chọn được 34 nội dung cụ thể:

Thứ nhất nhóm bài tập vận động: Bài tập mức 1: VĐV tập luyện tích cực

hay thụ động (có sự trợ giúp của nhân viên lý liệu) (1 bài tập); Bài tập mức 2:

VĐV đã tự thực hiện được các động tác vận động ở các khớp bị chấn thương:

tập luyện biên độ vận động cũng như sức mạnh và độ mềm dẻo (gồm 3 bài

tập); Luyện tập công năng thời kỳ hồi phục vận động sau chấn thương; Bài tập

mức 3: Khi VĐV đã có thể thực hiện động tác của bài tập mức 2 khơng còn khó

khăn hay hay đau thì chuyển sang bài tập mức 3 (gồm 26 bài tập) và kết hợp các

bài tập sức mạnh, độ mềm dẻo của các cơ vùng cẳng chân, cổ chân và bàn

chân; Sử dụng bài tập Isokinetic; Luyện tập công năng thời kỳ sớm 1 - 2 tuần

sau chấn thương; Sử dụng bài tập Isometric; Luyện tập công năng thời kỳ giữa

điều trị chấn thương.

Thứ hai nhóm vật lý trị liệu: Điều trị bằng siêu âm; Điều trị bằng sóng

ngắn; điều trị bằng từ trường; sử dụng nguyên tắc RICE ngay sau chấn thương

Như vậy, sau khi kiểm định độ tin cậy trên mẫu thử, kiểm định độ ổn định

giữa 2 lần phỏng vấn thang đo lựa chọn các phương pháp điều trị, phục hồi, kết

hợp với vật lý trị liệu cho các vận động viên/người tập thể thao sau chấn

thương khớp cổ chân bao gồm 34 biến quan sát được dùng cho bước nghiên cứu

tiếp theo.

Một chương trình phục hồi chức năng đầy đủ có giám sát là quan trọng

để nhanh phục hồi và trở lại thể thao. Xử lý ban đầu theo quy trình RICE với

nẹp cổ chân (như nẹp khí, nẹp cổ chân) và / hoặc các dụng cụ trợ giúp (như gậy,



84

nạng) để bảo vệ khớp. Đi bằng ủng cũng đã được sử dụng bởi vì chúng cho

phép vận động sớm nhưng có kiểm sốt để phòng ngừa một số tác dụng phụ

của khơng sử dụng. Chườm lạnh, băng ép, và nâng cao chi giúp giảm sưng nề.

Mặc dù PRICE có vai trò quan trọng, không nên chậm trễ quá mức chuyển sang

giai đoạn phục hồi chức năng tiếp theo vì các y văn gần đây gợi ý rằng chương

trình phục hồi chức năng sớm và tăng tốc dẫn đến các kết quả ngắn hạn tốt hơn

với bong gân cổ chân độ I- II. Việc thiết lập một chương trình phòng ngừa chấn

thương mắt cá chân trước khi hoàn tất phục hồi chức năng là đặc biệt quan

trọng với bong gân mặt ngoài cổ chân vì tỷ lệ tái phát có thể cao hơn 70%.

Các giai đoạn Phục hồi chức năng

 Giai



đoạn I: Đau Giảm và sưng (quy trình RICE: Nghỉ ngơi, Chườm



lạnh, Băng ép, Nâng cao chi)

 Giai



đoạn II: Phục hồi tầm vận động và chuyển động khớp bình thường



 Giai



đoạn III: Tập mạnh cơ



 Giai



đoạn IV: rèn luyện kiểm soát thần kinh cơ và cảm thụ bản thể



 Giai



đoạn V: tập luyện chức năng hoặc thể thao chuyên biệt



3.2.2. Xây dựng phác đồ điều trị và mô tả kỹ thuật thực hiện các bài tập

phục hồi cho vận động viên sau chấn thương khớp cổ chân.

3.2.2.1. Xây dựng phác đồ điều trị, phục hồi cho vận động viên sau

chấn thương khớp cổ chân.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đặc điểm giải phẫu và cấu trúc

khớp cổ chân của VĐV, đặc điểm của tổn thương và cơ chế sinh bệnh, lành

bệnh của tổn thương khớp cổ chân, và kết quả lựa chọn bài tập thể dục kết hợp

lý liệu pháp phục hồi chức năng cho VĐV, đồng thời có tham khảo so sánh với

một số phương pháp chăm sóc phục hồi của một số bệnh viện ở trong nước …

[4], [20 ], [21] [22], luận án đưa ra phác đồ điều trị phục hồi chức năng sau chấn

thương khớp cổ chân cho VĐV. Trong số 23 bệnh nhân – vận động viên là khách



85

thể nghiên cứu của luận án phần lớn chấn thương khớp cổ chân là tổn thương

dây chằng (bong gân) đơn thuần và một số VĐV có kết hợp một số tổn thương

phối hợp nhưng mức độ khơng q nặng. Đối với nhóm VĐV có chấn thương

phức tạp, trước hết sẽ điều trị các chấn thương đi kèm, sau đó sẽ ứng dụng

phác đồ được lựa chọn dưới đây để điều trị, phục hồi cho VĐV. Vì vậy, Phác đồ

điều trị, phục hồi cho vận động viên sau chấn thương khớp cổ chân, luận án chỉ

giới hạn ở bệnh sau tổn thương dây chằng (bong gân) ở VĐV.

a) Giai đoạn 1: giai đoạn cấp

-Thời gian: Bong gân độ 1: 1-3 ngày; Bong gân độ 2: 2-4 ngày; Bong gân

độ 3: 3-7 ngày

-Mục tiêu: Giảm sưng, giảm đau, bảo vệ khỏi tái chấn thương, duy trì tình

trạng chịu sức thích hợp.

-Các lựa chọn để bảo vệ: Băng, nẹp chức năng

-Chườm đá: Quấn đá cổ chân hoặc túi chườm đá.

-Băng ép: Băng thun

-Nâng cao chân: Trên mức tim (kết hợp với mang nẹp hơi cổ chân)

b) Giai đoạn 2: Giai đoạn bán cấp

-Thời gian bao gồm: + Bong gân độ 1: 2-4 ngày; + Bong gân độ 2: 3-5

ngày; + Bong gân độ 3: 4-8 ngày.

-Mục tiêu: Giảm sưng, giảm đau, gia tăng tầm độ khớp ở mức không đau,

bắt đầu tập sức mạnh cơ, bắt đầu huấn luyện cảm thụ bản thể chịu sức ở mức

không đau.

-Các phương pháp giảm đau và sưng: Chườm đá, sóng ngắn, siêu âm, xoa

bóp nhẹ nhàng.

-Các bài tập trị liệu:

+Các bài tập ROM chủ động: Gập mặt lưng, lật trong, xoay tròn chân, gập

mặt lòng, lật ngồi, viết theo bảng chữ cái bằng ngón cái.



86

+Các bài tập mạnh cơ: Co cơ tĩnh ở tầm độ khơng đau, tập duỗi ngón

bằng khăn, nhặt vật lên bằng các ngón (giấy, sỏi).

+Huấn luyện cảm thụ bản thể: Mâm bập bênh, đĩa cổ chân.

+Bài tập kéo dãn: Tập ROM thụ động – chỉ tập gập và duỗi ở tầm độ nếu

không bị đau, không tập lật trong, lật ngoài. Kéo dãn cơ Achille (nhẹ nhàng), di

động khớp (độ 1-2 gập và duỗi).

c) Giai đoạn 3: Giai đoạn phục hồi chức năng

-Thời gian: Bong gân độ 1: 1 tuần; Bong gân độ 2: 2 tuần; Bong gân độ 3: 3 tuần.

-Mục tiêu: Gia tăng tầm độ khớp nếu không đau, tăng tiến tập sức mạnh

cơ, tăng tiến tập cảm thụ bản thể, gia tăng hoạt động sinh hoạt nếu khơng đau,

chịu sức hồn tồn nếu khơng đau và khơng có dáng đi kiểu bù trừ.

-Các bài tập trị liệu:

+Bài tập kéo dãn: cơ sinh đôi và cơ dép với cường độ tăng lên, di động

khớp (độ 1,2 và 3 gập mặt lưng/lòng và lật ngồi; giữ lật trong).

+Tập sức mạnh cơ: Nhón gót, nhấc ngón, bước lên bậc thang, ngồi chổm

(quarter squats), bài tập co cơ hướng tâm, ly tâm và co cơ tĩnh, lật trong, lật

ngoài, gập mặt lòng, gập mặt lưng.

+Làm mạnh cơ mác: các bài tập đẳng động (isokinetics)

+Huấn luyện cảm thụ bản thể (tiến từ khơng chịu sức đến giai đoạn chịu

sức có kiểm sốt và chịu sức hồn tồn): Mâm bập bênh, đĩa cổ chân, các hoạt

động thăng bằng trên một chân.

d) Giai đoạn 4: Giai đoạn hoạt động trở lại các chức năng

-Thời gian bao gồm: + Bong gân độ 1: 1-2 tuần; + Bong gân độ 2: 2-3

tuần; + Bong gân độ 3: 3-6 tuần.

-Mục tiêu: Lấy lại sức mạnh hồn tồn, sinh cơ học bình thường, tham

gia hoạt động trở lại, bảo vệ và làm mạnh bất kỳ sự mất vững khớp nhẹ nào.

-Các bài tập trị liệu: Tiếp tục các bài tập tăng ROM và làm mạnh cơ, bắt



87

buộc tập sức mạnh và huấn luyện theo môn thể thao đặc thù, chạy tăng tiến,

huấn luyện sự linh hoạt...

e) Giai đoạn 5: Giai đoạn phòng ngừa chấn thương

- Mục tiêu: Ngăn ngừa chấn thương

- Các bài tập trị liệu: + Bài tập chức năng; + Các hoạt động thăng bằng đa

hướng trên mâm xoay; + Các bài tập làm mạnh cơ để ngăn ngừa (nhấn mạnh

vào cơ mác lật ngoài); + Các nâng đỡ để bảo vệ và ngăn ngừa chấn thương nếu cần

3.2.2.2. Mô tả kỹ thuật và cách thức tiến hành các bài tập và lý liệu

pháp phục hồi chức năng.

Sau một chấn thương hoặc phẫu thuật ở cổ chân, bàn chân, một chương

trình tập luyện đúng cách sẽ giúp bạn sớm trở lại với các công việc hàng ngày,

đồng thời tiếp tục có một cuộc sống năng động, khỏe mạnh. Ngồi ra, bạn cũng

có thể quay lại với các môn thể thao hay các hoạt động giải trí mà mình u thích.

Đây là một chương trình tập luyện với nhiều bài tập đa dạng. Để đảm bảo

là chương trình tập an tồn và có hiệu quả đối với bạn, bạn nên thực hiện các

bài tập dưới sự giám sát của bác sĩ đang điều trị cho mình.

Sức mạnh: Các bài tập sẽ giúp làm mạnh các cơ nâng đỡ cẳng chân, cổ

chân và bàn chân và giúp làm vững khớp cổ chân của bạn. Việc làm mạnh các

cơ này có thể giúp làm giảm đau vùng cổ chân, bàn chân và ngăn ngừa các tổn

thương nặng hơn.

Sự mềm dẻo: Tập kéo dãn các nhóm cơ có vai trò quan trọng trong việc

khơi phục tầm vận động và ngăn ngừa chấn thương. Kéo dãn nhẹ nhàng sau khi

tập mạnh cơ sẽ giúp làm giảm đau cơ và duy trì sự mềm dẻo của cơ.

Các cơ mục tiêu: Các cơ của cẳng chân là mục tiêu được nhắm tới trong

chương trình tập luyện này, cùng với các gân và dây chằng giúp điều khiển cử

động của bàn chân. Bao gồm: Cơ bụng chân (bắp chân); Cơ chày trước (phía



88

trước cẳng chân); Cơ chày sau (giữa cẳng chân); Cơ mác dài (phía ngồi phần

dưới cẳng chân); Cơ mác ngắn (phía ngồi phần dưới cẳng chân); Cơ dép (bắp

chân); Các cơ duỗi cổ chân; Các cơ gấp cổ chân; Các cơ lật cổ chân vào trong;

Các cơ lật cổ chân ra ngồi

Thời gian tập luyện: Chương trình tập luyện cổ chân và bàn chân này cần

được duy trì liên tục trong vòng ít nhất 4-6 tuần, trừ khi có chỉ định khác của

bác sĩ. Sau khi đã hồi phục, vẫn nên tiếp tục tập các bài tập này để giúp phòng

bệnh tái phát và giúp làm cho vùng cẳng chân, cổ chân và bàn chân được khỏe

mạnh hơn. Thực hiện các bài tập này 3-5 ngày trong một tuần sẽ giúp duy trì

sức mạnh và tầm vận động của cổ chân và bàn chân.

Khởi động: Trước khi tập, nên khởi động khoảng 5-10 phút với các hoạt

động có cường độ thấp.

Kéo dãn: Sau khi khởi động, hãy thực hiện các bài tập kéo dãn trước khi

tiếp tục với các bài tập làm mạnh cơ. Sau khi hoàn tất các bài tập mạnh cơ, hãy

thực hiện lại các bài tập kéo dãn trước khi kết thúc.

Không nên để bị đau: không nên để mình bị đau trong khi tập luyện. Nếu

thấy đau trong khi tập, không nên tiếp tục cố tập mà phải trao đổi lại với bác sĩ

điều trị.

Các bài tập thụ động có sự hỗ trợ của nhân viên y tế (mã E01). Nhân

viên y tế cần thực hiện động tác vận động bàn chân, cổ chân và cẳng chân về

các hướng cơ bản. Chỉ vận động với biên độ ở giới hạn không ảnh hưởng đến

vùng bị tổn thương.

Bài tập Isostatics bài tập tĩnh lực (mã E02). Bài tập này có tác động chủ

yếu đến cơ bụng chân và gân asin. Tư thế đứng, hai tay chống tường ở mức

ngang ngực, chân nọ sau chân kia, bàn chân hướng thẳng về phía trước, hai

ngón chân ép chặt xuống sàn trong khi thực hiện động tác. Trọng lượng cơ thể



89

dồn về hai tay, chân trước hơi gấp ở khớp gối và nhẹ nhàng duỗi chân phía sau.

Ép bàn chân của chân sau xuống sàn trong khoảng 6 – 10 giây, sau đó thả lỏng 2

giây. Đổi vị trí hai chân và lặp lại. Lặp lại động tác 10 lần, 2 đợt tập/ngày.

Bài tập Isokinetic – bài tập đẳng động (mã E03). Việc áp dụng các bài

tập Isokinetic đòi hỏi thiết bị đặc biệt, hiện đại. Hiện nay Isokinetic được coi là

“chìa khóa vàng” - golden key - trong việc phục hồi chức năng hệ vận động sau

chấn thương. Các chỉ số về sức mạnh - sức bền, độ linh hoạt của hệ cơ - khớp

được đánh giá chính xác, chi tiết giúp cho việc thực hiện các hệ thống bài tập

phục hồi đạt hiệu quả cao nhất [3], [26], [64].

a)Ngun tắc chung:

-Khơng có một bài tập cụ thể chung cho các bệnh nhân, việc áp dụng bài

tập đối với từng bệnh nhân căn cứ theo tình trạng bệnh nhân tại thời điểm

thăm khám hiện tại.

-Việc theo dõi các dấu hiệu đáp ứng với lượng vận động trong tập luyện

có tính quyết định tới việc xây dựng phác đồ tập luyện PHCN cho bệnh nhân.

-Việc dùng các thuốc kháng viêm – giảm đau cần hạn chế tối đa trong

thời gian tập luyện.

b)Chỉ định bài tập:

Bài tập này chỉ sử dụng trong giai đoạn ba của quá trình điều trị, hồi phục

sau chấn thương khớp cổ chân để phục hồi sức mạnh cơ mác.

c)Chống chỉ định:

Chống chỉ định tuyết đối: Các bệnh lý của khớp hoặc quanh khớp có

nhiễm trùng.

Chống chỉ định tương đối:

-Sưng nề lớn và bất thường quanh vùng khớp hoặc sưng nề kéo dài.

-Mang dụng cụ kết hợp xương vùng xương đùi, xương cẳng chân và



90

xương, khớp cổ chân.

Bài tập Isometric – bài tập đẳng trường (mã E04). Isometrics là loại tập

luyện sức mạnh, trong đó chiều dài cơ khơng thay đổi khi thực hiện co cơ hay

nói cách khác các bài tập Isometric được thực hiện khi chiều dài cơ vẫn giữ

nguyên cho toàn bộ thời gian. Không giống như huấn luyện sức mạnh thông

thường, phép đo isometric được thực hiện ở một vị trí tĩnh thay vì di chuyển

qua một loạt chuyển động - có nghĩa là có thể thực hành đẳng số bất cứ nơi

nào mà không cần trọng lượng hoặc thiết bị đặc biệt. Các chuyên gia thể lực

cho biết rằng chỉ mất khoảng 10 giây để thực hiện hiệu quả một bài tập

isometric. Loại bài tập này mang tính cơ động có lợi vì chúng khơng gây ra nhiều

căng thẳng cho khớp. Chúng rất tốt cho việc phục hồi chức năng và tăng cường

sức lực. Việc tính tốn đưa ra cường độ bài tập phù hợp và đúng cách với từng

bệnh nhân cụ thể là một trong những điểm mới của công tác phục hồi sau chấn

thương thể thao. Đẩy mạnh hoặc nhấn trọng lượng của bản thân lên một đối

tượng không di chuyển là những ví dụ phổ biến của các bài tập đẳng trường.

Bài tập biên độ vận động khớp cổ chân (mã E05)

Bạn nằm ngửa, gập bàn chân lên trên, xoay bàn chân quanh cổ chân theo

chiều kim đồng hồ 10 lần, sau đó xoay theo chiều ngược lại 10 lần.

Số lần lặp lại: 2 – 3 lượt.

Số ngày tập: 6 – 7 ngày/ tuần.

Các cơ hoạt động chính: Các cơ cẳng chân.

Dụng cụ cần thiết: Không.

Bài tập biên độ vận động ở bàn chân (mã E06)

Bạn ngồi hoặc nằm ngửa, quay sấp bàn chân ở cổ chân của hai chân sao

cho gan bàn chân hướng vào nhau, sau đó quay ngửa ngược lại.

Số lần lặp lại: 10 lần.



91

Số ngày tập: 6 – 7 ngày/ tuần.

Các cơ hoạt động chính: Các cơ cẳng chân và bàn chân.

Dụng cụ cần thiết: Khơng.

Bài tập biên độ vận động ở ngón chân (mã E07)

Bạn ngồi hoặc nằm ngửa, co gập và duỗi các ngón chân 10 lần.

Số lần lặp lại: 2-3 lượt.

Số ngày tập: 6 – 7 ngày/ tuần.

Các cơ hoạt động chính: Các cơ co và duỗi ngón chân ở cẳng chân và bàn chân.

Dụng cụ cần thiết: Không.

Quay sấp bàn chân tập co cơ (mã E08)

Các bài tập sức mạnh thường bắt đầu bằng động tác co cơ tĩnh lực chuyển động khớp mắt cá chân của bạn trong quá trình co cơ. Các bài tập này

có thể được thực hiện sớm sau chấn thương hoặc phẫu thuật để bắt đầu tập

sức mạnh cho các cơ hỗ trợ mắt cá chân của bạn một cách nhẹ nhàng và an

toàn.

Khi ngồi, đặt mặt bên ngoài của chân bị thương lên chân bàn hoặc cửa đóng kín.

Đẩy bàn chân của bạn ra phía ngoài vào vật bạn đang đặt lên (khớp mắt

cá chân của bạn không nên di chuyển) để tạo độ co của cơ.

Giữ tư thế co cơ này trong 15 giây.

Thư giãn trong 10 giây.

Số lần lặp lại: 10 lần liên tiếp.

Số ngày tập: 6 – 7 ngày/ tuần.

Dụng cụ cần thiết: Không.

Quay ngửa bàn chân tập co cơ (mã E09)

Khi ngồi, đặt mặt trong của chân bị thương tựa vào chân bàn hoặc cửa đóng kín.

Đẩy bàn chân vào bên trong vào vật bàn chân của bạn đang tựa (khớp



92

mắt cá chân của bạn không nên di chuyển) và tạo tư thế co cơ.

Giữ tư thế co cơ này trong 15 giây.

Thư giãn trong 10 giây.

Số lần lặp lại: 10 lần liên tiếp.

Số ngày tập: 6 – 7 ngày/ tuần.

Dụng cụ cần thiết: Không.

Bài tập ngồi nâng bắp chân chịu một phần trọng lượng cơ thể (mã E10)

Những bài tập mang một phần trọng lượng cơ thể sẽ giúp tạo thêm áp

lực lên mắt cá chân bị thương cũng như tăng cường sức mạnh của các cơ xung

quanh. Bạn ngồi trên ghế và đặt bàn chân bị thương trên sàn nhà.

Nhấc gót chân của bạn lên càng cao càng tốt trong khi vẫn giữ ngón chân

trên sàn nhà.

Quay gót chân trở lại xuống sàn nhà.

Số lần lặp lại: 10 lần liên tiếp.

Số ngày tập: 6 – 7 ngày/ tuần.

Dụng cụ cần thiết: Ghế.

Bài tập đứng nâng bắp chân chịu một phần trọng lượng cơ thể (mã E11)

Bạn đứng trên bàn chân bị thương trong khi nâng chân không bị thương

lên khỏi mặt đất.

Nâng người lên, đứng và để bàn chân khơng bị thương như trên một quả

bóng và nâng gót chân bị thương khỏi mặt đất.

Giữ tư thế này trong 15 giây.

Thư giãn và đặt trọng lượng của bạn trở lại vào chân không bị thương.

Số lần lặp lại: 10 lần liên tiếp.

Số ngày tập: 6 – 7 ngày/ tuần.

Dụng cụ cần thiết: Không.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.6: Kết quả kiểm định Wilcoxon giữa hai lần phỏng vấn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×