Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
hay phối hợp theo giới

hay phối hợp theo giới

Tải bản đầy đủ - 0trang

117



Bảng 3.11: Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi nhập viện (n = 23)

Triệu chứng lâm sàng

Khớp cổ chân không vững

Đau

Hạn chế vận động

Sưng khớp

Dấu hiệu X - quang



Chấn thương khớp cổ chân (n=23)

Nhóm A (n=13)

Nhóm B (n=10)

Số lượng

%

Số lượng

%

8

61.5

4

40.0

13

100

10

100

13

100

10

100

12

92.3

9

90.0

+

+

+

+

(Nguồn kết quả khảo sát)



Biểu đồ 3.6. Triệu chứng lâm sàng của từng nhóm khi nhập viện



118



Bảng 3.12: Đặc điểm bệnh học và mức độ chấn thương khớp cổ chân

Nhóm A

Tiêu chí. chỉ tiêu

Chấn thương cấp tính

Chấn thương mãn tính

Tổng cộng:

Chấn thương độ I

Chấn thương độ II

Tổng cộng:



n

13

0

13

5

8

13



(n=13)

Tỷ lệ %

56.5

0

56.5

21.7

34.8

65.5



Nhóm B



Tổng số



(n=10)

(n = 23)

n

Tỷ lệ %

n

Tỷ lệ %

6

26.1

19

82.6

4

17.4

4

17.4

10

43.5

23

100

6

26.1

11

47.8

4

17.4

12

52.2

10

43.5

23

100

(Nguồn kết quả khảo sát)



Từ kết quả ở bảng 3.12 cho thấy. phần lớn các chấn thương khớp cổ chân

là chấn thương cấp tính ở cả hai đối tượng với tỷ lệ là 82.6%. tuy nhiên tỷ lệ này

ở VĐV có tổn thương đơn thuần vẫn cao hơn với tỷ lệ là 13/13 so với nhóm bệnh

nhân có tổn thương phối hợp với tỷ lệ 6/10. Điều này có thể hiểu là VĐV sau khi

bị chấn thương thường được khám và chẩn đoán và điều trị sớm. nên tỷ lệ chấn

thương mãn tính khơng cao.

Về mức độ nặng. nhẹ và độ phức tạp của chấn thương. cho thấy hầu hết

chấn thương cổ chân không quá nặng. tỷ lệ chấn thương độ I ở VĐV nhóm tổn

thương đơn thuần là 5/13 VĐV. tỷ lệ chấn thương độ 2 là 8/13. Đối với nhóm

VĐV có chấn thương phối hợp. tỷ lệ chán thương độ I là 6/10; còn chấn thương

độ II là 4/10.

Tỷ lệ chấn thương đơn thuần. phối hợp. mức độ nặng nhẹ của chấn

thương ở khách thể nghiên cứu cũng phù hợp với các kết quả nghiên cứu của

Jones B.H. at all (1999) [63]. Lê Quý Phượng (2000) [25]. Denker J.. Jii M.C. (2016)

[53] và Prucz R.B.. Friedrich J.B. (2015) [78].

3.3.6. Đánh giá kết quả điều trị theo bảng lượng giá chức năng sinh

hoạt của người bệnh tại Bệnh viện thể thao Việt Nam



119



Kết quả nghiên cứu cho thấy số ngày điều trị trung bình của nhóm A là

12.7 ngày. Số ngày điều trị trung bình của nhóm B là 19.7 ngày (bảng 3.13 và

3.14)

Bảng 3.13: Thời gian điều trị của VĐV nhóm A

TT



HỌ VÀ TÊN



GIỚI

TÍNH

Nữ



TUỔI



MƠN THỂ THAO



THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ



20



Điền kinh



18/11-3/12/16

(15 ngày)

05/12-15/12/16

(10 ngày)

18/11-01/12/16

(13 ngày)

10/1-19/1/17

(8 ngày)

15/12/16-02/1/17

(16 ngày)

05/12-15/12/16

(11 ngày)

19/4-26/5/16

(18 ngày)

21/4-28/4/16

(5 ngày)

28/11-20/12/16

(23 ngày)

03/5-07/5/17

(04 ngày)

30/9-04/10/16

(7 ngày)

01/12-21/12/16

(20 ngày)

04/1-19/1/16

(15 ngày)



1



Đỗ Ngọc A



2



Phạm Thị Cẩm G



Nữ



17



Boxing



3



Nguyễn Thị L



Nữ



25



Vật



4



Bùi Bá H



N



21



Bóng đá



5



Đàm Văn H



N



23



Đua thuyền



6



Ngô Thị Quỳnh N



Nữ



17



Điền kinh



7



Phạm Nguyễn Vân N



Nữ



16



Điền kinh



8



Nguyễn Anh S



N



24



Futsal



9



Trần Thị T



Nữ



19



Điền kinh



10



Trần T Huyền T



Nữ



18



Lặn



11



Trần Thế T



N



25



Futsal



12



Lê Đình T



N



17



Điền kinh



13



Trịnh Văn V



N



16



Điền kinh



Bảng 3.14: Thời gian điều trị của VĐV nhóm B

TT



HỌ VÀ TÊN



1



Nguyễn Hồng H



GIỚI

TÍNH

N



TUỔI

17



MƠN THỂ

THAO

Bóng đá



2



Hồng Ngọc H



N



23



Bóng đá



3



Nguyễn Thị K



Nữ



23



Điền kinh



THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

17/3-22/3/16

(6 ngày)

09/8-17/10/17

(52 ngày)

14/7-04/8/16

(22 ngày)



120



4



Đinh Quốc H



N



19



Canoing



5



Bùi Ngọc L



N



15



Bóng đá



6



Phạm Tiến S



N



25



Điền kinh



7



Nguyễn Huy T



N



22



Điền kinh



8



Trần Văn T



N



19



Bóng đá



9



Trương Tuấn T



N



18



Cầu mây



10



Bùi Thị Hải Y



Nữ



17



Karatedo



24/11-29/12/16

(22 ngày)

08/3-25/3/16

(15 ngày)

28/11-02/12/16

(34 ngày)

02/12-12/12/16

(11 ngày)

16/2-02/3/17

(15 ngày)

07/1-25/1/16

(18 ngày)

15/6-29/6/17

(14 ngày)



Kết quả bảng 3.15 và 3.16 cho thấy: vào thời điểm nhập viện. số điểm

trung bình của nhóm A là 29.6. nhóm B là 27.0. Như vậy sự khác biệt là không

đáng kể.

Sau 1 tuần điều trị số điểm trung bình của nhóm A là 40.8. nhóm B là

36.5. Sau 2 tuần điều trị số điểm trung bình của nhóm A là 53.0 nhóm B là 49.1.

Như vậy vấn đề hồi phục của VĐV nhóm A nhanh hơn nhóm B. Vì nhóm B có số

ngày điều trị dài hơn. nên sau 3 tuần chỉ số hồi phục là 55.8 điểm. Khi xuất viện

số điểm trung bình của nhóm A là 59.4. nhóm B là 59.5. Như vậy số điểm hồi

phục là tương đương nhau.



Bảng 3.15: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của VĐV nhóm A (n=13)

Mức độ trợ giúp cho mỗi sinh hoạt:

1. Phụ thuộc

4. Chỉ giám sát

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



2. Trợ giúp trung bình

5. Độc lập



3. Trợ giúp tối thiểu



TIÊU CHÍ/



Lượng giá lần



Lượng giá Lượng giá



Lượng giá



CHỈ TIÊU

Ngày đánh giá:

Ăn uống

Chải tóc

Đánh răng

Tắm

Mặc quần áo

Đi vệ sinh

Nằm ngửa – sấp

Nằm ngửa – ngồi

Đứng – ngồi

Từ sàn đứng lên

Khả năng di chuyển

Dụng cụ trợ giúp

Tổng điểm:



1

Ngày bắt đầu

2.2

5.0

4.2

2.8

2.5

2.2

2.2

2.2

2.2

1.2

1.2

1.2

29.6



lần 2

lần 3

Sau 1 tuần Sau 2 tuần

3.2

4.2

5.0

5.0

4.5

5.0

3.7

4.6

3.5

4.6

3.4

4.6

3.3

4.6

3.4

4.6

3.4

4.6

2.5

3.7

2.7

3.6

2.4

3.8

40.8

53.0



lần 4

Kết thúc

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

4.8

4.6

5.0

59.4



(Nguồn kết quả khảo sát)



Biểu đồ 3.7. Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá nhóm A



Bảng 3.16: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của VĐV nhóm B (n=10)

Mức độ trợ giúp cho mỗi sinh hoạt:

1. Phụ thuộc

4. Chỉ giám sát

TIÊU CHÍ. CHỈ TIÊU

STT

Ngày đánh giá:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Ăn uống

Chải tóc

Đánh răng

Tắm

Mặc quần áo

Đi vệ sinh

Nằm ngửa – sấp

Nằm ngửa – ngồi

Đứng – ngồi

Từ sàn đứng lên

Khả năng di chuyển

Dụng cụ trợ giúp

Tổng điểm:



2. Trợ giúp trung bình

5. Độc lập

Lượng



Lượng



giá lần 1 giá lần 2

Ngày bắt

Sau 1

đầu

2.1

4.8

3.9

2.1

2.3

2.1

2.1

2.1

2.1

1.1

1.1

1.1

27.0



tuần

3.1

5.0

4.0

3.2

3.0

3.1

3.0

3.0

3.0

2.0

1.9

2.0

36.5



3. Trợ giúp tối thiểu

Lượng



Lượng



Lượng



giá lần 3

Sau 2



giá lần 4

Sau 3



giá lần 5

Khi kết



tuần

4.1

5.0

4.9

4.5

4.2

4.2

4.2

4.2

4.0

3.3

3.1

3.4

49.1



tuần

4.9

5.0

5.0

4.9

4.9

4.6

4.5

4.5

4.4

4.2

4.3

4.2

55.8



thúc

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

4.9

4.9

4.7

59.5



(Nguồn kết quả khảo sát)



Biểu đồ 3. 8. Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá nhóm B



121

3.3.7. Kết quả phục hồi biên độ vận động khớp

Như chúng ta đã biết, tầm vận động của khớp cổ chân bao gồm: Tầm

vận động gấp khớp cổ chân là 65 độ. trong đó là gấp lòng 45 độ và gấp mu là

20 độ; và tầm vận động vặn khớp cổ chân là 55 độ. trong đó vặn ngồi là 35

độ và vặn trong là 20 độ [9], [20], [31]. Qua 4 bảng (3.17.; 3.18; 3.19 và 3.20.)

ngay dưới đây cho thấy tại thời điểm sau tuần thứ hai tầm hoạt động của

khớp cổ chân được cải thiện đáng kể ở cả VĐV nhóm A và nhóm B. Khi xuất

viện gần như 100% bệnh nhân có tầm vận động khớp cổ chân trở về trạng

thái gần như bình thường và khỏe mạnh. Điều này chứng tỏ các bệnh nhân

đều phục hồi được chức năng gấp. vặn của khớp cổ chân.

Bảng 3.17: Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân của

VĐV nhóm A (n=13)

Thời gian đánh giá



Tầm vận động gấp khớp cổ

chân

(tối đa = 65 độ)



Khi nhập



Sau 1



Sau 2



Khi ra



viện



tuần



tuần



viện



n



%



n



%



n



%



n



%



Vận động bình thường



0



0



0



0



1



7.7



10



76.9



< 65 – 45 độ



0



0



2



15.4



4



30.8



3



23.1



< 45 - 30 độ



0



0



3



23.1



4



30.8



0



0



< 30 –10 độ



0



0



6



46.1



4



30.8



0



0



Số BN hạn chế gấp



13 100



2



15.4



0



0



0



0



(Nguồn kết quả khảo sát)



122



Biểu đồ 3.9. Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân

của VĐV nhóm A

Bảng 3.18: Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngoài khớp cổ chân

của VĐV nhóm A (n=13)

Tầm vận động vặn khớp cổ

chân

(tối đa = 55 độ)

Vận động bình thường

< 55 – 30 độ

< 30 – 10 độ

< 10 độ

Số BN hạn chế vặn



Khi nhập

n

0

0

0

0

13



viện

%

0

0

0

0

100



Thời gian đánh giá

Sau 1

Sau 2

tuần

n

%

0

0

2 15.4

3 23.1

6 46.1

2 15.4



Khi ra



tuần

viện

n

%

n

%

1

7.7 11 84.6

4 30.8 2 15.4

5 38.5 0

0

3 23.1 0

0

0

0

0

0



(Nguồn kết quả khảo sát)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

hay phối hợp theo giới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×