Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá kết quả dựa trên thực tế lâm sàng bao gồm sự hồi phục lại biên độ vận động khớp cổ chân, Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh, Luận án tiến hành phân tích kết quả nghiên cứu và hiệu quả điều trị phục hồi theo các nội dung sau:

Đánh giá kết quả dựa trên thực tế lâm sàng bao gồm sự hồi phục lại biên độ vận động khớp cổ chân, Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh, Luận án tiến hành phân tích kết quả nghiên cứu và hiệu quả điều trị phục hồi theo các nội dung sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

112



(Nguồn tác giả khảo sát)



Biểu

đồ

3.2.



Tỷ



lệ



phân bố theo tuổi và giới

3.3.2. Môn thể thao và giới của vận động viên.

Kết quả thống kê tại bảng 3.8 cho thấy trong số 23 VĐV có 14 VĐV nam

chiếm 60,9% và 9 VĐV nữ chiếm 39,1%. Phân loại theo môn thể thao, số VĐV

môn Điền kinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,1%, tiếp đến là VĐV bóng đá chiếm

21,7%, VĐV Futsal – 8,7%, VĐV đua thuyền – 8,7%, còn các mơn boxing, cầu

mây, karatedo, lặn, vật tự do chiếm tỷ lệ như nhau, mỗi môn là 4,35%.

Bảng 3.8: Tỷ lệ phân bố theo mơn thể thao và giới (n = 23)

Giới tính

Nam



Mơn thể thao

Điền kinh

Bóng đá

Futsal

Đua thuyền

Boxing

Cầu mây

Karatedo

Lặn



Tổng

Nữ



Số lượng



%



Số lượng



%



4

5

2

2

0

1

0

0



17.4

21.7

8.7

8.7

0

4.35

0

0



5

0

0

0

1

0

1

1



21.7

0

0

0

4.35

0

4.35

4.35



Số

lượng

9

5

2

2

1

1

1

1



%

39.1

21.7

8.7

8.7

4.35

4.35

4.35

4.35



113



Vật tự do

Tổng



0

14



0

60.9



1

9



4.35

1

4.35

39.1

23

100

(Nguồn tác giả khảo sát)



Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ số lượng VĐV phân bố theo mơn thể thao và giới

3.3.3. Vị trí chấn thương.

Kết quả bảng 3.9 cho thấy: vị trí chấn thương thể thao gặp nhiều hơn ở

cổ chân trái so với cổ chân phải, đối với cả nam và nữ, cụ thể tỷ lệ chấn thương

cổ chân phải trên cổ chân trái ở nam là 6/8 và ở nữ là 4/5. Tỷ lệ chấn thương cổ

chân phải ở cả hai giới là 43,5% và cổ chân trái là 56,5%. Điều này cho thấy tỷ lệ

chấn thương khớp cổ chân ở đây không lệ thuộc vào tỷ lệ chân thuận ở khách

thể nghiên cứu. Kết quả này có phần khác với một số kết quả nghiên cứu trước

đó ở trong và ngoài nước, tỷ lệ VĐV bị chấn thương ở chân phải và khớp cổ

chân phải nhiều hơn bên trái [12], [5], [16], [23], [33], [46]



114



Bảng 3.9: Tỷ lệ phân bố vị trí chấn thương theo giới (n = 23)

Giới

Nam

Nữ

Tổng



Vị trí chấn thương

Tổng

Cổ chân phải

Cổ chân trái

Số lượng

%

Số lượng

%

Số lượng

%

6

26.1

8

34.8

14

60.9

4

17.4

5

21.7

9

39.1

10

43.5

13

56.5

23

100

(Nguồn kết quả khảo sát)



Biểu

đồ

3.4.

Tỷ

lệ



phân bố vị trí chấn thương theo giới

3.3.4. Tổn thương đơn thuần hay phối hợp

Kết quả bảng 3.10 cho thấy số trường hợp bị tổn thương dây chằng khớp

cổ chân đơn thuần chiếm một tỷ lệ khá cao (13 trường hợp trên tổng số 23 ca.

chiếm 56.5%) tham gia nghiên cứu. trong nhóm tổn thương phối hợp là 10/23

trường hợp chiếm 43.5%. bao gồm: viêm điểm bám gân asin 4 trường hợp.

chiếm 17.4%. viêm khớp cổ chân 2 trường hợp chiếm 8.7%. còn lại là thốt vị

đĩa đệm cột sông thắt lưng C5.S1. sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước

khớp gối. sau phẫu thuật nối gân asin và Sau phẫu thuật nối gân duỗi ngón



115



3.4.5 bàn chân đều có một trường hợp. Như vậy chấn thương khớp cổ chân có

kết hợp với một số chấn thương khác rất đa dạng và việc điều trị. phục hồi có

những nét đặc trưng riêng.

Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Lê Quý

Phượng. Lưu Quang Hiệp. Nguyễn Văn Phú (2002) [26]. Nguyễn Văn Quang

(1999) [29]. Restrom P.A.F.H (1995) [33]. Từ đây đến cuối luận án, để tiện cho

việc theo dõi đánh giá hiệu quả việc ứng dụng phác đồ điều trị phục hồi sau

chấn thương khớp cổ chân, luận án quy ước Nhóm VĐV bị chấn thương khớp

cổ chân đơn thuần là nhóm A (n=13) và Nhóm VĐV bị chấn thương khớp cổ

chân phối hợp với bệnh lý khác là nhóm B (n=10)

Bảng 3.10: Tỷ lệ bệnh nhân bị tổn thương đơn thuần hay phới hợp theo giới

Giới tính

Chấn thương

khớp cổ chân



Tổng



Nam



Nữ



Số lượng



%



Số lượng



%



Đơn thuần

Phối hợp với bệnh lý



6



26.1



7



khác:



8



34.8



-Viêm khớp cổ chân



3



-Thoát vị đĩa đệm C5/S1



Số



%



30.4



lượng

13



56.5



2



8.7



10



45.5



13.1



1



4.35



4



17.4



1



4.35



1



4.35



2



8.7



-Sau phẫu thuật nối gân



1



4.35



0



0



1



4.35



asin



1



4.35



0



0



1



4.35



-Sau phẫu thuật tái tạo dây



1



4.35



0



0



1



4.35



-Sau phẫu thuật nối gân



1



4.35



0



0



1



4.35



duỗi ngón 3.4.5 bàn chân

Tổng



14



60.9



9



39.1



23



100



-Viêm điểm bám gân asin



chằng chéo trước khớp gối



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá kết quả dựa trên thực tế lâm sàng bao gồm sự hồi phục lại biên độ vận động khớp cổ chân, Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh, Luận án tiến hành phân tích kết quả nghiên cứu và hiệu quả điều trị phục hồi theo các nội dung sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×