Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

46

chân độ 1 và 2.

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Không phẫu thuật nội soi khớp.

- Khơng có các tổn thương phối hợp kèm theo như gãy xương.

Theo quan sát trong thời gian từ tháng 1/2014 tới tháng 12/2015 tại

Bệnh viện Thể thao đã tiếp nhận điều trị phục hồi chức năng khoảng gần 50

trường hợp vận động viên có các vấn đề về chấn thương trên. Do vậy, số

lượng tiến hành đánh giá hiệu quả điều trị trong luận án nghiên cứu vào

khoảng 30 - 50 trường hợp.

Tiêu chuẩn đánh giá:

VĐV bị chấn thương khớp cổ chân được điều trị tại Bệnh viện Thể thao

theo phương pháp điều trị vật lý, phục hồi vận động trị liệu Isokinetic:

Chấn thương khớp cổ chân hạn chế biên độ khớp (ROM) ở các mức độ

khác nhau từ trung bình cho tới nặng. Lượng giá chức năng sinh hoạt cho

bệnh nhân.

Độ tuổi từ 16 đến 25 là độ tuổi có nhu cầu hoạt động thể thao lớn và

có thành tích cao nhất, đồng thời cũng có các chỉ số thể lực tốt nhất, khi bị

chấn thương cũng có thời gian phục hồi sớm nhất so với các độ tuổi khác.

Không bị các bệnh lý gây teo cơ khác kèm theo.

Tham gia tập luyện PHCN liên tục từ khi nhập viện tới khi bình phục

hồn tồn và khơng tham gia chương trình PHCN nào khác.

Trong thời gian điều trị được tính từ khi vào viện tới khi hết các dấu

hiệu suy giảm chức năng như: Tình trạng viêm khớp, teo cơ, biên độ khớp,

đáp ứng tốt với các bài tập thể lực và bài tập chuyên mơn.

Nhóm đối chứng: Khơng được áp dụng các biện pháp điều trị theo kỹ

thuật mới. Đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm này gồm những vận động viên

bị các chấn thương có tiêu chuẩn tương tự nhóm nghiên cứu.



47

Dự kiến theo dõi các đối tượng thuộc nhóm này tương đương nhóm

nghiên cứu, khoảng 30 trường hợp. Nhóm đối chứng chọn thơng qua việc vận

động viên tới khám bệnh viện, điều tra các trường hợp chấn thương tương tự

nhóm thực nghiệm về các chỉ số nghiên cứu. Việc theo dõi được tiến hành

thông qua liên hệ với bác sỹ đội hoặc huấn luyện viên đưa vận động viên tới

tái khám định kỳ trong thời gian điều trị phục hồi kéo dài tương đương với

nhóm thực nghiệm.

Vật liệu nghiên cứu.

Hồ sơ khám sức khỏe thường kỳ hàng năm của vận động viên, bao

gồm các chỉ số thể hình, kết quả kiểm tra các test đánh giá tố chất thể lực,

sức bền tuần hoàn hô hấp - chỉ số phục hồi… Việc khám sức khỏe được các

đội tuyển thể thao tổ chức dưới dự giám sát của các trung tâm huấn luyện

thể thao quốc gia và các cơ sở đào tạo vận động viên trên cả nước theo quy

trình thống nhất.

Hồ sơ bệnh án của VĐV khám và lưu trữ tại bệnh viện Thể thao Việt Nam

trong các năm từ tháng 1 năm 2014 tới hết tháng 12 năm 2015 (nghiên cứu hồi

cứu).

Hồ sơ bệnh án của VĐV bị chấn thương chi dưới được điều trị phục hồi

chức năng theo hệ thống các bài tập Isometric – Isokinetic kết hợp với lý liệu

pháp tại bệnh viện Thể thao Việt Nam trong các năm từ tháng 1/2016 tới hết

12/2017 (nghiên cứu tiến cứu).

Tư liệu thống kê, nghiên cứu các nguyên nhân gây chấn thương cho

vận động viên tại các nước khác được công bố trên các tạp chí, cơng trình

khoa học.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu [7], [27].

Phương pháp này được sử dụng nhằm hệ thống hóa các kiến thức có



48

liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, là cơ sở quan trọng định hướng cho việc

giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của luận án.

Khi sử dụng phương pháp nghiên cứu này đề tài đã tham khảo nhiều

nguồn tư liệu khác nhau, chủ yếu là các tư liệu thuộc Thư viện Viện Khoa học

Thể dục thể thao, Thư viện quốc gia Việt Nam, thư viện Học viện Quân y, hồ

sơ bệnh án và tủ sách của Bệnh viện Thể thao Việt Nam, các tài liệu chuyên

môn, sách, báo, website, tạp chí khoa học bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Việc

nghiên cứu này giúp bổ sung các luận cứ khoa học, tìm hiểu triệt để các vấn

đề liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài.

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu.

Nghiên cứu hồi cứu: luận án nghiên cứu 44 BN (14 VĐV+ 30 người tập

thể thao) hồ sơ bệnh án liên quan đến đối tượng và khách thể nghiên cứu ,

có tính đến các tiêu chuẩn nghiên cứu và các yếu tố loại trừ.

Nghiên cứu tiến cứu: Thăm khám, chẩn đoán và chỉ định phác đồ điều

trị cho 48 bệnh nhân bao gồm 23 VĐV chuyên nghiệp. Theo dõi bệnh nhân

trực tiếp và cùng sự trợ giúp của các bác sĩ, cán bộ, nhân viên y tế của Bệnh

viện Thể thao Việt Nam hướng dẫn, theo dõi tập phục hồi chức năng theo

phác đồ đã được lựa chọn.

Kiểm tra đánh giá hiệu quả hồi phục của bệnh nhân sau chấn thương

theo từng thời điểm cụ thể. Phương pháp này được sử dụng nhằm nghiên

cứu và thu thập các thông về tình trạng (thống kê, phân loại) chấn thương

khớp cổ chân và tổng hợp các bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương

đã sử dụng: tên bài tập, thời gian điều trị, mức độ hồi phục (hiệu quả hồi

phục),… [9], [13], [16].

2.2.3. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu [27].

Nghiên cứu được thực hiên thông qua kỹ thuật phỏng vấn bằng bảng

câu hỏi chi tiết. Dữ liêu dùng để thiết kế bảng câu hỏi được lấy từ kết quả



49

nghiên cứu định tính. Thang đo Likert 05 điểm được sử dụng thiết kế bảng

câu hỏi để lựa chọn các bài tập kết hợp với lý liệu pháp phục hồi cho vận

động viên sau chấn thương khớp cổ chân. Cụ thể, các tiêu chí được đánh giá

theo các điểm với ý nghĩa như sau:

1- Khơng quan trọng

2- Ít quan trọng

3- Bình thường

4- Quan trọng

5- Rất quan trọng

Dữ liêu sau khi được thu thập sẽ được mã hóa và làm sạch bởi

phương pháp dùng bảng tần số (Lê Quý Phượng và cộng sự, 2015 [27]; Hoàng

Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008 [36] trên phần mềm SPSS 20.

2.2.4. Phương pháp quan sát mô tả lâm sàng

Mô tả một loạt các trường hợp chấn thương VĐV trong tập luyện và

thi đấu thông qua các tỷ lệ % (tính trên tổng số trường hợp điều tra và tổng

số bị chấn thương).

Tỷ lệ % số chấn thương theo nghị định khu tổn thương (khớp gối, cổ

chân, vai…)

Tỷ lệ % mức độ chấn thương (nặng - trung bình - nhẹ)

Tỷ lệ % chấn thương theo chẩn đốn lâm sàng.

Tỷ lệ % các loại chấn thương theo:

Theo định khu tổn thương

Theo chẩn đoán lâm sàng.

Tỷ lệ % chấn thương theo độ tuổi VĐV.

Tỷ lệ % kết quả điều trị các chấn thương.

Mô tả các chỉ số phản ánh diễn biến của quá trình điều trị phục hồi

chức năng và vận động trị liệu ở hai nhóm nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu



50

quả của phương pháp điều trị đối với bộ phận bị tổn thương. Gồm:

Biên độ khớp (ROM) phản ánh độ linh hoạt và ổn định của khớp.

Lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh [9], [13], [16].



51

2.2.5. Phương pháp ứng dụng bài tập phục hồi kết hợp vật lý trị liệu

Nghiên cứu đặc điểm các bài tập thể dục phục hồi chức năng và cách

thức sử dụng cho phù hợp với từng giai đoạn điều trị phục hồi của vận động

viên (trên hệ thống “BIODEX”, bài tập tay khơng, bài tập thụ động, bài tập với

bóng và các phương tiện bổ trợ khác…).



Hình 2.1: Các bài tập trên hệ thống máy BIODEX

sử dụng trong điều trị chấn thương khớp cổ chân

Xây dựng phác đồ kết hợp các bài tập với lý liệu pháp nhằm rút ngắn

thời gian điều trị, nâng cao hiệu quả các bài tập phục hồi đã lựa chọn.



52

2.2.6. Phương pháp thử nghiệm lâm sàng

Luận án tiến hành nghiên cứu trên hồ sơ bệnh án của VĐV và người

tập thể thao giai đoạn 2014-2015 đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thể

thao Việt Nam với chẩn đoán là chấn thương khớp cổ chân. Sau đó luận án

tiến hành nghiên cứu trên khách thể là vận động viên đến khám và điều trị

cũng với chẩn đoán là chấn thương khớp cổ chân từ tháng 1/2016 đến tháng

12/2017 với phác đồ điều trị mới. Sau đó đánh giá thời gian hồi phục tại

nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (nhóm hồi cứu) [9], [13], [16].

2.2.7. Phương pháp toán học thống kê

Sử dụng phần mềm SPSS phân tích thống kê tìm ra các chỉ số thống kê

trên cơ sở các số liệu thu được. Trong quá trình xử lý số liệu, luận án sử dụng

một số phương pháp phân tích cơ bản như sau:

- Phân tích thống kê mơ tả (Descriptive Analysis): Sử dụng phân tích

thống kê mơ tả để phân tích giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm, phương sai....

của các số liệu thu thập để phân tích các vấn đề cơ bản của luận án.

- Phương pháp phân tích độ tin cây Cronbach’s alpha: Phương pháp

phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha là chỉ số đánh giá sự thống nhất nội tại

trong tập biến quan sát đo lường khái niệm, còn gọi là đánh giá độ tin cậy

của thang đo khái niệm. Kỹ thuật này chủ yếu được sử dụng trong các nghiên

cứu cơ bản để loại bớt các biến quan sát (đo lường) không đạt yêu cầu. Một

thang đo khái niệm được gọi là “đạt độ tin cậy” khi đảm bảo đạt 02 yêu cầu

đồng thời, đó là hệ số tin cậy Cronbach’s alpha đạt giá trị tối thiểu là 0,6 (nếu

đạt từ 0,8 – 1 là thang đo tốt) và các tương quan biến tổng không nhỏ hơn

0,3 (Nunnally and Bernstein, 1994) [3627]. Ngồi ra, khi sử dụng kỹ thuật

phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cần lưu ý các vấn đề sau:

1) Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha chỉ dùng để đánh giá thang đo đơn

hướng (một thành phần);



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×