Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG



NỘI DUNG



TRANG



Bảng 3.1



Đặc điểm giới tính, lứa tuổi, vị trí chấn thương khớp cổ

chân



56



Bảng 3.2



Đặc điểm bệnh học và mức độ chấn thương khớp cổ

chân



58



Bảng 3.3



Kết quả kiểm định độ tin cậy nội tại của phiếu phỏng vấn

thử



76



Bảng 3.4



Tỷ lệ thành phần các đối tượng phỏng vấn



79



Bảng 3.5



Kết quả qua hai lần phỏng vấn



Bảng 3.6



Kết quả kiểm định Wilcoxon giữa hai lần phỏng vấn



Bảng 3.7



Tỷ lệ phân bố theo tuổi và giới (n =23)



111



Bảng 3.8



Tỷ lệ phân bố theo môn thể thao và giới (n = 23)



112



Bảng 3.9



Tỷ lệ phân bố vị trí chấn thương theo giới (n = 23)



114



Bảng 3.10



Tỷ lệ bệnh nhân bị tổn thương đơn thuần hay phối hợp

theo giới



115



Bảng 3.11



Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi nhập viện (n = 23)



117



Bảng 3.12



Đặc điểm bệnh học và mức độ chấn thương khớp cổ

chân



118



Bảng 3.13



Thời gian điều trị của VĐV nhóm A



119



Bảng 3.14



Thời gian điều trị của VĐV nhóm B



119



Bảng 3.15



Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của VĐV nhóm A

(n=13)



Sau 120



Bảng 3.16



Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của VĐV nhóm B

(n=10)



Sau 120



Bảng 3.17



Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân



121



Sau 81

81



của VĐV nhóm A (n=13)

Bảng 3.18



Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngoài khớp cổ

chân



122



Bảng 3.19



Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân

của VĐV nhóm B (n=10)



121



Bảng 3.20



Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngồi khớp cổ

chân của VĐV nhóm B (n=10)



124



Bảng 3.21



Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi xuất viện (n = 23)



126



DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

HÌNH,



NỘI DUNG



SƠ ĐỒ



TRANG



Hình 1.1



Khớp cổ chân và bàn chân, nhìn từ trên xuống



13



Hình 1.2



Nhìn bên các dây chằng cổ chân



14



Hình 1.3



Nhìn giữa các dây chằng delta sâu



14



Hình 1.4



Nhìn giữa dây chằng delta nơng



15



Hình 1.5



Mặt trước khớp cổ chân



16



Hình 1.6



Mặt sau của khớp cổ chân



16



Hình 1.7



Mặt sau khớp cổ chân bị kéo giãn



17



Hình 1.8



Mặt sau - trong cổ chân



18



Hình 1.9



Mặt ngồi xương cổ chân



18



Hình 1.10 Mặt ngồi cổ chân



19



Hình 3.1



Test đối với sự mất vững dây chằng bằng test ngăn kéo

trước..



62



Hình 3.2



Sự xê dịch quá mức theo hướng trước sau của xương

chày trên xương sên.



62



Hình 3.3



Test nghiêng xương sên (test ép lật trong) lượng giá sự

tồn vẹn của dây chằng gót mác.



63



Hình 3.4



Bài tập đứng một chân chịu toàn bộ trọng lượng cơ thể



94



Sơ đồ 1.1



Phân loại sinh lý các bài tập thể lực (theo Pharphell)



28



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ



NỘI DUNG



TRANG



Biểu đồ 3.1



Tỷ lệ thành các phần đối tượng phỏng vấn



79



Biểu đồ 3.2



Tỷ lệ phân bố theo tuổi và giới



112



Biểu đồ 3.3



Tỷ lệ số lượng VĐV phân bố theo môn thể thao và giới



113



Biểu đồ 3.4



Tỷ lệ phân bố vị trí chấn thương theo giới



114



Biểu đồ 3.5



Tỷ lệ bệnh nhân bị tổn thương đơn thuần hay phối hợp

theo giới



116



Biểu đồ 3.6



Triệu chứng lâm sàng của từng nhóm khi nhập viện



117



Biểu đồ 3.7



Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá

nhóm A



Sau 120



Biểu đồ 3.8



Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá

nhóm B



Sau 120



Biểu đồ 3.9



Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân



122



Biểu đồ 3.10



Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngoài khớp cổ

chân nhóm A



123



Biểu đồ 3.11



Phục hồi tầm vận động gấp lòng. gấp mu khớp cổ chân

của VĐV nhóm B



124



Biểu đồ 3.12 Phục hồi biên độ vận động duỗi khớp cổ chân nhóm B



125



1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Q trình đào tạo VĐV là quá trình huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật, thể

lực và tâm lý cho VĐV tuy nhiên để có được thành tích cao thì cần chuẩn bị

cho VĐV nhiều yếu tố khác bao gồm: dinh dưỡng, khoa học công nghệ, y học

và đặc biệt là hồi phục khả năng vận động… Trong quá trình tập luyện và thi

đấu của VĐV, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên vấn đề xảy

ra chấn thương nói chung và chấn thương khớp cổ chân nói riêng thường

xuyên gặp phải. Vấn đề này luôn ám ảnh và là nỗi lo sợ thường trực của các

HLV, VĐV vì nó làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tập luyện và thi đấu của

VĐV. Tuy nhiên, trong thực tế việc chú trọng phòng ngừa và hồi phục chấn

thương cho VĐV chưa được quan tâm đúng mức.

Phục hồi chức năng vận động có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng

trong quy trình đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao ở nhiều nước

trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Để đạt được thành tích thể thao, VĐV

phải chịu được lượng vận động lớn, trình độ thể lực, kỹ chiến thuật cao, tâm

lý vững vàng, các chức năng vận động đến ngưỡng giới hạn thậm chí có thời

điểm vượt ngưỡng cơ thể của con người do đó trong q trình tập luyện và

thi đấu không tránh khỏi những chấn thương đặc biệt là chấn thương khớp

cổ chân. Đây cũng là một trong những loại chấn thương hay xảy ra đối với

VĐV của các mơn thể thao. Vì vậy, vấn đề hồi phục chấn thương có vai trò

quan trọng như chính sự tập luyện và thi đấu của VĐV.

Có thể nói tập luyện và hồi phục là hai mặt của một quá trình thống

nhất. Sự thống nhất và tương tác ảnh hưởng của tập thể lực và các quá tình

hồi phục là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả tập luyện. Dưới ảnh

hưởng của tập luyện thể lực, trong cơ thể diễn ra đồng thời hai quá trình là

hồi phục và thích nghi. Do vậy, phục hồi chức năng có vai trò đặc biệt quan



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×