Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

khắc phục để thực hiện tốt công tác quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường giai

đoạn 2015 - 2017.

Nguồn thu thập

- Nguồn tài liệu cho nghiên cứu rất đa dạng, bao gồm Văn bản Luật,

Nghị định Chính phủ, Thơng tư, quy định… liên quan đến lĩnh vực nghiên

cứu. Các báo cáo tổng kết; tài liệu lưu trữ, số liệu thống kê; thơng tin đại

chúng, đặc biệt ngày nay có nguồn thông tin vô tận trên mạng internet .

- Đội Thanh tra trật tự đô thị thành phố, báo cáo tình hình Quản lý trật

tự đơ thị trên địa bàn thành phố hàng năm của Đội.

2.2.1.2. Thu thập thông tin sơ cấp

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý,

được thu thập lần đầu, và thu thập trực tiếp từ các đơn vị tổng thể nghiên cứu

thông qua cuộc điều tra thống kê. Thơng tin sơ cấp là thơng tin có được ở thời

điểm hiện tại sau khi thu thập được thông qua các cuộc phỏng vấn, điều tra,

bảng hỏi, dựa vào tình hình thực tế mà có các câu hỏi cho phù hợp đối với các

cán bộ làm công tác quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường, các chủ đầu tư xây

dựng cơng trình, các hộ kinh doanh tiếp giáp vỉa hè,nhân dân....

Để có được số liệu chúng tơi sẽ thơng qua việc điều tra, khảo sát thực tế

địa phương, phỏng vấn trực tiếp người làm công tác quản lý trật tự vỉa hè,

lòng đường và các hộ kinh doanh theo nội dung đã chuẩn bị sẵn trong phiếu

điều tra:

- Thiết kế bảng câu hỏi:

Tiến hành thiết kế bảng câu hỏi nhằm điều tra đối tượng là cán bộ làm

công tác quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường và các hộ kinh doanh, tác động

của nó đến người dân và tình hình kinh tế xã hội của địa phương.

Thơng tin Quy chế, quy định trong công tác quản lý trật tự vỉa hè,

lòng đường.

Thơng tin Hệ thống tổ chức cơng tác quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường.



Thơng tin Quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường theo quy hoạch.

Thông tin Cấp phép trong quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường.

Thơng tin Hướng dẫn trong quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường.

Thơng tin Thanh tra, kiểm tra, xứ lý sai phạm trong quản lý trật tự vỉa

hè, lòng đường.

Thơng tin Cơng tác tun truyền quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường.

Thơng tin Nhận thức và hiểu biết của người dân về trật tự vỉa hè,

lòng đường.

Thơng tin Năng lực, trình độ của cán bộ làm cơng tác quản lý trật tự

vỉa hè, lòng đường.

Thơng tin Sự kết hợp giữa cơ quan chun mơn và chính quyền địa phương.

- Địa điểm nghiên cứu: Được thực hiện tại địa bàn thành phố Việt Trì

tỉnh Phú Thọ.

Phương pháp điều tra: Điều tra chọn mẫu

N

Dựa theo cơng thức tính mẫu của Slovin:



n=

1 + N x e2



- Trong đó: n: là cỡ mẫu

N: đơn vị tổng thể

e: sai số (% sai số cho phép)

- Ta có: N = 1.068 (Hộ kinh doanh trên các tuyến đường nghiên cứu

thuộc địa bàn thành phố trong năm 2017)

Chọn e = 7,5% (khoảng sai số cho phép e < 10%)

Vậy ta có:

1.068

n=



= 152

1 + 1.068 x 0,075



2



Như vậy số mẫu chọn là: 152 mẫu.

- Loại mẫu và số lượng mẫu: từ 152 mẫu ta chọn ngẫu nhiên theo từng

theo từng bộ phận, từng khu vực cụ thể như sau:



Cơ quan quản lý nhà nước (UBND thành phố) chọn 1 mẫu (là đồng chí

Phó chủ tịch phụ trách khối).

UBND thành phố cơ quan tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo

thẩm quyền quy hoạch xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

trên địa bàn thành phố.

Cơ quan chuyên môn: chọn 03 mẫu (Phòng Quản lý đơ thị chọn 1 mẫu,

Đội Thanh tra trật tự đơ thị thành phố chọn 2 mẫu).

Phòng Quản lý đô thị là Thường trực Ban ATGT thành phố và là cơ

quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có chức năng tham mưu, giúp

UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sử dụng vỉa hè,

lòng đường; phát triển đơ thị; kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Đội Thanh tra tra trật tự đô thị là cơ quan chuyên môn thuộc UBND

thành phố có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức

năng quản lý nhà nước về Quản lý trật tự đô thị.

Cán bộ lãnh đạo, cán bộ làm công tác quản lý trật tự đô thị tại UBND

các phường trực thuộc thành phố (chọn 7/13 phường): 18 mẫu.

Các hộ kinh doanh trên các trục đường chính: 60 mẫu.

Cán bộ lãnh đạo, cán bộ làm công tác quản lý trật tự đô thị tại UBND

các xã trực thuộc thành phố (chọn 5/10 xã): 10 mẫu.

Các hộ xây dựng: 60 mẫu.

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số lượng mẫu điều tra

Cấp

Cấp

Tổng cộng

phường

thành phố

Số chủ hộ

60

60

120

Chuyên môn xã

10

10

Chuyên môn phường

18

18

Chuyên môn huyện

3

3

Lãnh đạo huyện

1

1

Cộng

70

78

4

152

b. Tổ chức điều tra thông qua phiếu điều tra.

Nội dung



Cấp xã



Nội dung của phiếu điều tra nhằm làm rõ các nội dung sau:

Thông tin Quy chế, quy định trong công tác quản lý TTĐT.

Thông tin Hệ thống tổ chức cơng tác quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường.

Thơng tin Quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường theo quy hoạch.

Thông tin Cấp phép, chấp thuận trong quản lý sử dụng vỉa hè, lòng đường.

Thơng tin Hướng dẫn trong quản lý vỉa hè, lòng đường.

Thơng tin Thanh tra, kiểm tra, xứ lý sai phạm trong quản lý vỉa hè,

lòng đường.

Thông tin Công tác tuyên truyền quản lý vỉa hè, lòng đường.

Thơng tin Nhận thức và hiểu biết của người dân về vỉa hè, lòng đường.

Thơng tin Năng lực, trình độ của cán bộ làm công tác quản lý trật tự

đô thị.

Thông tin Sự kết hợp giữa cơ quan chuyên mơn và chính quyền

địa phương.

2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

Trên cơ sở các số liệu đã thu thập, tập hợp để tiến hành chọn lọc, hệ

thống hố để tính tốn các chỉ tiêu mà luận văn cần nghiên cứu, phân tích.

Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hoá và tổng hợp tài

liệu, phân chia theo các nội dung, chỉ tiêu cho phù hợp với việc nghiên cứu về

hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì.

Sử dụng các cơng cụ và kỹ thuật tính tốn sử dụng trong nghiên cứu

luận văn là phần mềm MS Office để lập bảng biểu thống kê, biểu đồ số liệu

2.2.3. Phương pháp phân tích

Để phục vụ cho q trình phân tích, đánh giá trong luận văn này tác giả

đã sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: phân tích là nghiên cứu các tài

liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm

hiểu sâu sắc về đối tượng. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thơng



tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về

đối tượng. Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong phần xây dựng

khung lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác quản lý trật tự vỉa hè, lòng

đường trên địa bàn thành phố Việt Trì, trên cơ sở khung lý thuyết đã được xây

dựng ở chương trước.

- Phương pháp thống kê: là phương pháp dùng các chỉ số để phân tích,

đánh giá mức độ biến động của các hiện tượng. Giúp cho việc tổng hợp số

liệu, tính tốn các chỉ tiêu một cách đúng đắn, khách quan, có tính suy rộng

cho nội dung nghiên cứu.

Được sử dụng chủ yếu để phân tích số liệu kết hợp với phương pháp so

sánh để thấy được sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu trong mối quan hệ

giữa các chỉ tiêu khác. Cụ thể là thông qua các chỉ tiêu về số tuyệt đối, số

tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển … để từ đó đưa ra những kết luận,

đánh giá và giải pháp có căn cứ khoa học. Phương pháp này được sử dụng

trong phần đánh giá thực trạng.

- Phương pháp so sánh: so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến

trong phân tích kinh tế để xác định được xu hướng, mức độ biến động của các

chỉ tiêu được lượng hố có cùng nội dung và tính chất như nhau.

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.

2.3.1. Chỉ tiêu về quy hoạch xây dựng hè phố, đường đi bộ.

2.3.1.1. Hè phố

- Hè phố cần được phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghép

đảm bảo bộ hành đi lại thuận lợi, thốt nước tốt, đảm bảo vệ sinh mơi trường,

phù hợp kiến trúc cảnh quan.

- Trên hè phố không được bố trí mương thốt nước mưa dạng hở.

- Chiều rộng 1 làn người đi bộ trên hè phố được quy định tối thiểu là

0,75 m. Chiều rộng tối thiểu của hè phố được quy định tại Bảng 1.

- Đối với các đoạn hè đường phố bị xén một phần để mở rộng mặt



đường ở các bến dừng xe buýt, bề rộng hè đường còn lại khơng được nhỏ hơn

2 m, và phải tính tốn đủ chiều rộng để đáp ứng nhu cầu bộ hành.

Bảng 1. Chiều rộng tối thiểu của hè phố dọc theo đường phố (m)

Loại đường phố

Chiều rộng hè phố mỗi bên đường

Đường cấp đô thị, đường phố tiếp

6,0 (4,0)

xúc với lối vào trung tâm thương

mại, chợ, trung tâm văn hóa...

Đường cấp khu vực

Đường phố nội bộ

CHÚ THÍCH:



4,5 (3,0)

3,0 (2,0)



Trị số ghi trong dấu ngoặc ( ) áp dụng đối với trường hợp đặc biệt khó khăn

về điều kiện xây dựng.

- Khả năng thông hành của 1 làn đi bộ cho ở Bảng 2.

- Dốc ngang của hè phố

Độ dốc ngang hè phố được quy định tối thiểu là 1 % và tối đa là 4 % và

có hướng đổ ra mặt đường.

- Bó vỉa

+ Đỉnh bó vỉa ở hè phố và đảo giao thông phải cao hơn mép phần xe

chạy ít nhất là 12,5 cm, ở các dải phân cách là 30 cm;

+Tại các lối rẽ vào khu nhà ở chiều cao bó vỉa là 5-8 cm và dùng bó vỉa

dạng vát;

+ Trên những đoạn bằng, rãnh phải làm theo kiểu răng cưa để thốt

nước thì cao độ đỉnh bó vỉa cao hơn đáy rãnh 15-30 cm;

+ Đối với đường nội bộ, đường cải tạo, nâng cấp cho phép giảm chiều

cao bó vỉa hè phố khi xét đến cao trình nền khu vực dân cư hiện hữu.



Bảng 2. Khả năng thông hành của 1 làn đi bộ (ng/h)

Điều kiện đi bộ

Dọc hè phố có cửa hàng, nhà cửa

Hè tách xa nhà và cửa hàng

Hè trong dải cây xanh

Đường dạo chơi

Dải đi bộ qua đường



Khả năng thông hành (ng/h)

700

800

1 000

600

1 200



- Hè phố phải đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy định

tại QCVN 10:2014/BXD.

2.3.1.2. Đường đi bộ

- Đường đi bộ phải cách ly với giao thông cơ giới bằng dải phân cách

cứng, rào chắn hoặc dải cây xanh.

- Độ dốc ngang mặt đường tối thiểu là 1% và tối đa là 4%.

- Độ dốc dọc của đường đi bộ và hè phố trong trường hợp vượt quá 4%

và chiều dài đường > 200 m thì phải làm đường dạng bậc lên xuống. Đường

bộ hành qua đường xe chạy loại cùng mức phải đảm bảo có chiều rộng lớn

hơn 6(4) m đối với đường cấp đô thị và lớn hơn 4 (3) m đối với đường cấp khu

vực; Khoảng cách giữa 2 đường bộ hành qua đường phải đảm bảo lớn hơn

300 m đối với đường cấp đô thị và lớn hơn 200 m đối với đường cấp khu vực.

CHÚ THÍCH: Trị số trong dấu ( ) dùng trong điều kiện hạn chế và

lượng người qua đường khơng lớn.

- Phải bố trí cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ tại nút giao, tại vị trí vượt

qua đường có lưu lượng xe lớn hơn 2 000 xe qđ/h và lưu lượng bộ hành lớn hơn

100 người/h (tính ở giờ cao điểm) và tại các nút giao khác mức, nút giao giữa

đường đô thị với đường sắt, các ga tàu điện ngầm, gần sân vận động.

- Khoảng cách giữa các cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ trên một

tuyến giao thông phải lớn hơn hoặc bằng 500 m. Bề rộng của hầm và cầu vượt

qua đường được xác định theo lưu lượng bộ hành giờ cao điểm tính tốn,

nhưng phải lớn hơn 3 m.



- Đường đi bộ phải đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy

định tại QCVN 10:2014/BXD.

2.3.2. Chỉ tiêu về đô thị Văn minh - văn hóa.

Một số chỉ tiêu cụ thể của đề án xây dựng đô thị Văn minh- văn hóa

thành phố Việt Trì (giai đoạn 2016 - 2020):

- 100% cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, các hộ dân ký cam kết

thực hiện theo Quy chế Quản lý đô thị năm 2013.

- 80% các tuyến đường, tuyến phố chính trong đơ thị đạt tiêu chuẩn văn

minh đơ thị.

- 90% trở lên các hộ gia đình thực hiện tốt các quy định hiện hành về

nếp sống văn minh đô thị trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn

minh đô thị.

- 70% các biển quảng cáo được lắp đặt đảm bảo theo quy định.

- Không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thơng, không

cơi nới, làm mái che, mái vẩy, đặt biển quản cáo sai quy định, gây mất mỹ

quan đô thị.

- 90% số phường đạt chuẩn văn minh đô thị.

Luận văn sẽ xác định được rõ các tiêu chí sau:

- Nhận biết của người dân về các hoạt động kiểm tra trật tự vỉa hè, lòng

đường trên địa bàn Thành phố Việt Trì. Tiêu chí này giúp đánh giá mức độ phổ

biến, khả năng tuyên truyền các chính sách của Nhà nước cho từng đối tượng cụ

thể, đồng thời đánh giá được tầm quan trọng của công tác quản lý trật tự vỉa hè,

lòng đường đối với sự phát triển kinh tế xã hội chung của thành phố.

- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý trật tự

vỉa hè, lòng đường theo quy hoạch, cơng tác cấp phép trong quản lý trật tự vỉa

hè, lòng đường, việc thanh tra, kiểm tra, xử lý sai phạm trong quản lý trật tự

vỉa hè, lòng đường, năng lực trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác

quản lý trật tự xây dựng, sự kết hợp giữa cơ quan chuyên mơn và chính quyền

địa phương trong cơng tác quản lý trật tự vỉa hè, lòng đường. Tiêu chí này áp

dụng trong phần đánh giá thực trạng ở Thành phố Việt Trì.



Chương 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ VỈA HÈ, LỊNG ĐƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1. Vị trí địa lý

Thành phố Việt Trì nằm ở phía Đơng Nam của tỉnh Phú Thọ, là thành

phố du lịch về với cội nguồn dân tộc Việt Nam, là kinh đô Văn Lang - kinh đô

đầu tiên của người Việt và là cửa ngõ của vùng Tây Bắc tổ quốc, có diện tích

tự nhiên 11.175,11ha, gồm 13 phường nội thành và 10 xã ngoại thành; dân số

khoảng 285 ngàn người;

Nằm ở Ngã ba Hạc, nơi có con sơng Thao đỏ nước phù sa hợp lưu với

dòng sơng Lơ và sơng Đà xanh biếc thành dòng Sơng Hồng huyền thoại; là

đỉnh đầu của vùng Tam giác châu thổ Sông Hồng trù phú, lâu đời gắn liền với

lịch sử phát triển dựng nước và giữa nước của dân tộc Việt Nam. Vì thế, Việt

Trì còn được biết đến với cái tên thân thương: Thành phố ngã ba sơng.

Địa giới hành chính của Việt Trì như sau: phía bắc giáp các xã Phù

Ninh, An Đạo, Vĩnh Phú huyện Phù Ninh; phía tây và tây nam giáp các

xã Sơn Vi, Cao Xá, Thạch Sơn, Tiên Kiên, Xuân Lũng, thị trấn Hùng

Sơn huyện Lâm Thao; phía nam giáp xã Cổ Đơ, Tản Hồng, Châu

Sơn huyện Ba Vì (Thành phố Hà Nội); phía đơng giáp các xã Sơn

Đơng huyện Lập Thạch, xã Bồ Sao, xã Cao Đại, xã Việt Xuân huyện Vĩnh

Tường, xã Cao Phong, xã Đức Bác, xã Tứ Yên, xã Yên Thạch huyện Sông Lô

(tỉnh Vĩnh Phúc).

Các điểm cực của thành phố này là:

Cực Bắc: Xóm Dầm - xã Kim Đức.

Cực Tây: Xóm Vàng - xã Chu Hóa.



Cực Nam: Xóm Mộ Hạ - Phường Bạch Hạc.

Cực Đơng: Xóm Vinh Quang - xã Sơng Lơ



Hình 3.1: Vị trí thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ

Việt Trì là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật của tỉnh

Phú Thọ, có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và là đơ thị động lực trong

phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ và cả vùng Tây Đơng Bắc.

3.1.1.2. Địa hình, địa mạo

Việt Trì là vùng đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ địa hình đồi núi sang đại

hình đồng bằng, đỉnh của tam giác châu thổ sông Hồng. Từ trung tâm Thành phố

nhìn về phía Tây là núi Ba Vì, phía Đơng Bắc là dãy núi Tam Đảo. Ở phía Tây

- Tây Bắc Thành phố là núi Nghĩa Lĩnh, nơi có đền thờ các vua Hùng.

Về mặt địa chất, đất đai ở Việt Trì thuộc vùng đất cổ có niên đại cách

đây từ 50 đến 200 triệu năm. Theo tài liệu khảo cổ học cách ngày nay khoảng

2 vạn năm, ở đây đã có sự định cư của người Việt cổ. Khoảng 4000 năm trước



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×