Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Phân loại và tác hại:

II. Phân loại và tác hại:

Tải bản đầy đủ - 0trang

II. Phân loại và tác hại:

b. Theo độc tính



-



Theo độ bền vững sinh học, hóa học và lý học của hóa chất đối với mơi trường sinh thái:

+ Nhóm độc tố khơng bền vững với mơi trường

+ Nhóm độc tố bền trung bình

+ Nhóm độc tố bền vững với mơi trường

+ Nhóm độc tố rất bền vững



II. Phân loại và tác hại:



b. Theo độc tính



-



Theo đặc tính độc hại nguy hiểm.



-



Theo nồng độ tối đa cho phép của hóa chất.



-



Theo chỉ số đặc tính TLm.



II. Phân loại và tác hại:

2. Tác hại:

a. Kích thích và gây bỏng:

Xăng, dầu, axit, halogen, NaOH, vôi sữa… gây tác hại từ mức độ nhẹ đến mức độ nặng khi da tiếp xúc với chúng.



II. Phân loại và tác hại:

2. Tác hại:



a.



Kích thích và gây bỏng:



Các hóa chất ít hòa tan trong nước như: NO 2, O3, phosgen

(COCl2) khi xâm nhập vào vùng phổi gây ho, khó thở, khạc

đờm và ợ mức độ nặng gây phù phổi ( dịch trong phổi) ngay

lập tức hoặc chỉ vài giờ sau



II. Phân loại và tác hại:



b. Dị ứng

Hiện tượng dị ứng hóa chất thường xảy ra với da và đường hô hấp

khi cơ thể người lao động tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

** Biểu hiện:



II. Phân loại và tác hại:



c. Gây ngạt thở:



• Ngạt thở đơn thuần: do khí CO2, CH4, N2…với tỷ lệ lớn làm giảm tỷ lệ O2 trong khơng khí gây các triệu

chứng chóng mắt, hoa mắt , buồn nơn…



• Ngạt thở hóa học: do khí CO, HCN, H2S… ngăn cản O2 tới các bộ phận của cơ thể gây bất tỉnh nhân sự, nếu

không cấp cứu chữa dễ gây tử vong.



II. Phân loại và tác hại:

d. Gây mê và gây tê:



• Các hóa chất gây mê và gây tê:etanol, propanol, axetol, axetylen, xăng, H2S,…

• Khi tiếp xúc thường xuyên các chất trên ở nồng độ thấp sẽ gây nghiện, ở nồng độ cao sẽ làm suy yếu hệ thần kinh

trung ương, gây ngất hoặc có thể tử vong



II. Phân loại và tác hại:



e. Gây tác hại tới hệ thống cơ quan chức năng:



-



Hóa chất làm cản trở hay gây tổn thương đến một hay nhiều cơ quan chức năng có quan hệ mật thiết với nhau

như: gan, hệ thần kinh, hệ sinh dục làm ảnh hưởng liên dới tới toàn bộ cơ thể.



-



Mức độ nhiễm độc tùy thuộc vào loại và liều lượng thời gian tiếp xúc với hóa chất.



II. Phân loại và tác hại:



f. Ung thư:



-



Tiếp xúc nhiều với As, amiang, crom,…có thể gây ung

thư phổi.



-



Bụi gỗ, bụi da, niken, … có thể gây ung thư mũi và

xoang.



-



Tiếp xúc với benzidin, bụi da, … có thể gây ung thư bàn

quang.



II. Phân loại và tác hại:



g. Hư thai (quái thai):

Các hóa chất như thủy ngân, dung mơi hữu cơ có thể cản trở sự phát triển bào thai nhất là trong 3

tháng đầu gây biến dạng bào thai làm hư thai.



III. Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất độc trong cơ thể:



Qua hơ hấp



Qu

ad



Qu

a



a



tiê

u





a



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Phân loại và tác hại:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×