Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.4: Các biến số nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Nội dung 1



Biến số



Cách tính



Tỷ lệ các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn

về trang thiết bị

-Máy tính

-Tủ , quầy, kệ chắc chắn.

-Dụng cụ kiểm sốt nhiệt độ, độ ẩm.



n

% = N x 100%



Tỷ lệ các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn

về hồ sơ sổ sách

-Các tài liệu hướng dẫn sử dụng

thuốc, quy chế dược hiện hành.

-Hồ sơ sổ sách liên quan đến hoạt

động.



n

% = N x 100%



Tỷ lệ các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn

về thực hiện quy chế chun mơn

-Đảm bảo chất lượng

Thực hiện

-Có đủ thuốc theo danh mục tuyến

quy chế

chuyên môn C.

-Quy chế kê đơn và bán theo đơn.

-Thông tin ADR



n

% = N x 100%



Ghi chú:

n: Số nhà thuốc kiểm tra đạt yêu cầu.

N: Tổng số nhà thuốc được kiểm tra.

x: Số lượng DSPTCM ở mỗi hình thái (về hưu trực tiếp bán, về hưu

khơng trực tiếp bán, chưa nghỉ hưu trực tiếp bán, chưa nghỉ hưu không trực

tiếp bán).

y: Tổng số DSPTCM của các nhà thuốc được kiểm tra.



24



Nội dung 2



Biến số



Cách tính



Tỷ lệ các nhà thuốc đồng ý với quan

điểm nên áp dụng tiêu chuẩn GPP.



%=



a

x 100%

A



%=



a

x 100%

A



%=



a

x 100%

A



%=



a

x 100%

A



%=



a

x 100%

A



Tỷ lệ các nhà thuốc cho rằng việc

Thuận lợi



thực hiện GPP cho kết quả tốt hơn so

với trước khi thực hiện GPP về các

tiêu chí:

- Cơ sở vật chất

- Doanh số bán ra

- Chất lượng thuốc

Tỷ lệ các nhà thuốc có DSPTCM

vắng mặt với các lý do.

- Không phải chủ nhà thuốc thực sự

- Bận cơng tác

- Lý do khác

- Khơng có dược sĩ để thay thế

Tỷ lệ các nhà thuốc khơng còn các

KV riêng với các lý do.



Khó khăn



- Người dân chưa quen sử dụng KV

này

- KV này khơng có hiệu quả sử dụng

- Khơng có diện tích để bố trí KV này

Tỷ lệ các nhà thuốc không sử dụng

phần mềm quản lý với các lý do:

- Chi phí đầu tư lớn

- Khơng biết sử dụng

- Không cần thiết



25



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Nội dung 2



Biến số



Cách tính



Tỷ lệ các nhà thuốc gặp khó khăn

khi bán các thuốc phải theo đơn với

các lý do:

- Khơng có đủ thuốc theo đơn kê



%=



a

x 100%

A



%=



a

x 100%

A



%=



a

x 100%

A



%=



a

x 100%

A



%=



a

x 100%

A



- Có đơn nhưng khơng đọc được

- Khơng có hoặc có rất ít đơn

Tỷ lệ các nhà thuốc không theo dõi

và báo cáo ADR với các lý do:

- Không biết phản hồi với ai

- Không cần thiết

- Lý do khác

Tỷ lệ các nhà thuốc không cập nhật

thông tin với các lý do:

- Khơng thấy có gì ảnh hưởng đến hoạt

động của nhà thuốc.

- Không phải chủ nhà thuốc thật sự.

- Khó tìm các nguồn thơng tin.

Tỷ lệ các nhà thuốc không liên hệ với

bác sĩ trong trường hợp đơn thuốc có

vấn đề cần trao đổi với các lý do:

- Khơng có số điện thoại để liên hệ.

- Có số điện thoại nhưng không liên hệ.

Tỷ lệ các nhà thuốc cho rằng nhà

thuốc khơng có đủ thuốc theo danh

mục tuyến C vì:

- Khơng bán được.

- Khó lấy.

Ghi chú:

a: Số nhà thuốc có cùng ý kiến

A: Tổng số nhà thuốc được khảo sát



26



2.2.4 Nguồn và phương pháp thu thập số liệu

2.2.4.1 Nguồn số liệu

* Nghiên cứu tài liệu: Biên bản thanh tra, kiểm tra các nhà thuốc của Sở

y tế trong năm 2014.

* Phỏng vấn theo bộ câu hỏi:

- Tiến hành xây dựng bộ câu hỏi dựa trên những tồn tại mà kết quả

thanh kiểm tra của Sở Y tế đã chỉ ra.

- Phát bộ câu hỏi cho các dược sĩ chủ nhà thuốc trong buổi tập huấn

chuyên môn và các văn bản quy phạm pháp luật do Phòng y tế phối hợp

với Sở y tế tổ chức vào T8/2014.

- Thu hồi bộ câu hỏi sau khi các chủ nhà thuốc đã điền xong thông tin.

- Những chủ cơ sở vắng mặt đã được gửi câu hỏi trực tiếp vào những

ngày sau để lấy thông tin.

2.2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

Tiến hành lập phiếu thu thập thông tin (phụ lục 3) và điền kết quả thu

được vào phiếu.

2.3 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả.

* Xử lý số liệu: Tiến hành xử lý các số liệu bằng phần mềm Microsoft

Office Word 2003, Microsoft Office Excell 2003.

* Phân tích và trình bày số liệu: Các số liệu được phân tích theo các

phương pháp tỷ trọng và được trình bày bằng phương pháp lập bảng, biểu đồ.



27



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Chương III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích hoạt động của các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành

tốt nhà thuốc” - GPP trên địa bàn thành phố Thái Bình.

Tổng hợp số lượt thanh tra kiểm tra các nhà thuốc đạt GPP trên địa bàn

thành phố Thái Bình năm 2014 được trình bày trong bảng 3.5.

Bảng 3.5: Tổng hợp số lượt thanh kiểm tra các nhà thuốc năm 2014

STT



1



2



Nội dung



Tổng số lượt kiểm tra của thanh tra Sở



Tổng số nhà thuốc ở TP Thái Bình



Số



Tỷ lệ



Tần



lượt



(%)



suất



96



82,0



0.82



117



100



Trong số 117 nhà thuốc ở TP Thái Bình trong năm 2014 thanh tra Sở

đã đi kiểm tra được 96 nhà thuốc đạt 82% như vậy còn 21 nhà thuốc khơng

được kiểm tra. Trên thực tế có thể 21 nhà thuốc này sẽ đón các đồn kiểm

tra khác như Quản lý thị trường, Liên ngành, Phòng y tế, nhưng trên biên

bản kiểm tra của Sở mà đề tài nghiên cứu không thể hiện kết quả kiểm tra

của các đoàn này. Do vậy kết quả nghiên cứu của đề tài cũng chưa phản

ánh được 100% thực trạng hoạt động của các nhà thuốc.

3.1.1 Về nhân sự tại các nhà thuốc

Hoạt động của dược sỹ phụ trách chuyên môn



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Các biến số nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×