Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn, lộ trình và tình hình triển khai GPP ở Việt Nam

2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn, lộ trình và tình hình triển khai GPP ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe của cộng đồng lên trên hết.

- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư

vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ.

- Tham gia vào hoạt động tự điều trị bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn

dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản.

- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng

thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả.

1.2.2 Các tiêu chuẩn

1.2.2.1 Nhân sự

- Người phụ trách chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ phải có chứng chỉ

hành nghề Dược theo quy định hiện hành .

- Cơ sở bán lẻ có nguồn nhân lực thích hợp để đáp ứng quy mơ hoạt động .

- Nhân viên trực tiếp tham gia bán thuốc, giao nhận, bảo quản thuốc, quản

lý chất lượng thuốc, pha chế thuốc phải đáp ứng được các điều kiện sau:

+ Có bằng cấp chun mơn Dược và có thời gian thực hành nghề nghiệp

phù hợp với cơng việc được giao.

+ Có đủ sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm.

1.2.2.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở bán lẻ thuốc

* Xây dựng và thiết kế:

- Địa điểm cố định, riêng biệt, bố trí ở nơi cao ráo, thống mát, an tồn,

cách xa nguồn ơ nhiễm.

- Xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải dễ làm

vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh

sáng mặt trời.

* Diện tích

- Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m2,

phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua

thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc.

7



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



- Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác như:

+ Phòng pha chế theo đơn nếu có tổ chức pha chế theo đơn.

+ Phòng ra lẻ thuốc khơng còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc để bán

lẻ trực tiếp cho người bệnh.

+ Nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc.

+ Kho bảo quản thuốc riêng nếu cần.

+ Phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người

mua thuốc trong thời gian chờ đợi.

- Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng

cụ y tế thì phải có khu vực riêng, khơng bày bán cùng với thuốc và không

gây ảnh hưởng đến thuốc .

* Thiết bị bảo quản thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc

- Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của

ánh sáng, nhiệt độ, sự ô nhiễm bao gồm:

+ Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày

bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ.

+ Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc.

Có hệ thống chiếu sáng, quạt thơng gió.

- Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn

thuốc. Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì ở nhiệt độ dưới 30oC,

độ ẩm không quá 75%.

* Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc

- Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế Dược hiện hành

để người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần.

- Các hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc bao gồm:

+ Sổ sách hoặc máy tính để quản lý tồn trữ, theo dõi số lô, hạn dùng của

thuốc và cấc vấn đề khác có liên quan. Khuyến khích các cơ sở bán lẻ



8



thuốc có hệ thống máy tính và phần mềm để quản lý các hoạt động và lưu

trữ các dữ liệu.

+ Sổ sách, hồ sơ ghi chép hoạt động mua thuốc, bán thuốc, bảo quản

thuốc đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo quy

định của Quy chế quản lý thuốc gây nghiện và Quy chế quản lý thuốc

hướng tâm thần, có sổ pha chế thuốc trong trường hợp có tổ chức pha chế

theo đơn.

+ Hồ sơ, sổ sách lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng.

1.2.2.3. Các hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc

* Mua thuốc:

Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp. Có hồ

sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín đảm bảo chất lượng thuốc

trong quá trình kinh doanh. Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành.

Nhà thuốc phải có đủ thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu dùng cho

tuyến C trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do sở Y tế địa phương

quy định.

* Bán thuốc

Người mua thuốc cần được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều

trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng. Đối với người bệnh đòi hỏi phải

có chẩn đốn của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc, người bán lẻ cần tư

vấn để bệnh nhân đến khám chun khoa thích hợp.

Khơng được tiến hành các hoạt động thông tin quảng cáo thuốc tại nơi

bán thuốc trái với quy định, khơng khuyến khích người mua mua nhiều hơn

cần thiết.

Khi bán thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp của người bán lẻ

có trình độ chun mơn phù hợp và tn thủ theo các quy định hiện hành

của Bộ Y tế về bán thuốc theo đơn.



9



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc, trường hợp phát hiện đơn

thuốc khơng rõ ràng hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn người bán lẻ

phải báo lại cho người kê đơn biết.

* Bảo quản thuốc

- Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn.

- Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm tác dụng Dược lý.

- Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có

ghi rõ "Thuốc kê đơn" hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các

thuốc bán theo đơn.Việc sắp xếp đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn.

* Yêu cầu đối với người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp

- Đối với người bán lẻ trong cơ sở bán thuốc

+ Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ chức

danh.

+ Thực hiện đúng các quy chế Dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành

nghề Dược .

+ Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật

Y tế.

- Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ thuốc

+ Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách

nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ sở, trong trường hợp vắng

mặt phải ủy quyền cho nhân viên có trình độ chun mơn tương đương trở

lên điều hành theo quy định .

+ Trực tiếp tham gia việc bán các thuốc phải kê đơn, tư vấn cho

người mua.

+ Liên hệ với bác sỹ kê đơn trong các trường hợp cần thiết để giải quyết

các tình huống xảy ra.

+ Kiểm sốt chất lượng thuốc mua về, thuốc bảo quản tại nhà thuốc .



10



+ Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn, văn bản quy phạm

pháp luật về hành nghề Dược và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ

cung ứng thuốc.

+ Đào tạo hướng dẫn nhân viên tại cơ sở bán lẻ về chuyên môn cũng

như đạo đức hành nghề Dược.

+ Cộng tác với Y tế cơ sở và nhân viên y tế cơ sở, phối hợp cung cấp

thuốc thiết yếu, tham gia truyền thông giáo dục về thuốc cho cộng động và

các hoạt động khác.

+ Theo dõi và thông báo cho cơ quan Y tế về các tác dụng khơng mong

muốn của thuốc [5].

1.2.3. Lộ trình thực hiện GPP tại Việt Nam

Lộ trình GPP áp dụng cho các nhà thuốc:

- Kể từ ngày 29/01/2011, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc trong cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh, nhà thuốc bán lẻ có bán thuốc gây nghiện hoặc nhà

thuốc tại các phường của bốn thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng và Cần Thơ hoặc nhà thuốc mới thành lập phải đạt tiêu chuẩn GPP.

- Kể từ ngày 31/12/2011, nhà thuốc đang hoạt động hoặc nhà thuốc đổi,

gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc nếu chưa

đạt GPP trừ thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,

nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà

thuốc bán lẻ có bán thuốc gây nghiện phải đạt GPP [6].

Lộ trình GPP áp dụng cho các quầy thuốc

- Kể từ ngày 29/01/2011, quầy thuốc trong bệnh viện hoặc đang hoạt

động tại các phường của quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc quầy

thuốc bổ sung chức năng kinh doanh thuốc tại các phường của quận, thị xã,

thành phố trực thuộc tỉnh phải đạt GPP.

- Kể từ ngày 01/01/2013, tất cả các quầy thuốc phải đạt GPP [6].



11



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Lộ trình áp dụng GPP cho các quầy thuốc, đại lý thuốc của doanh

nghiệp và tủ thuốc của trạm y tế.

- Kể từ ngày 29/01/2011, quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh

nghiệp, tủ thuốc trạm y tế được mở tại xã, thị trấn thuộc thị xã, huyện,

thành phố trực thuộc tỉnh. Đối với xã, thị trấn đã có đủ một cơ sở bán lẻ

thuốc phục vụ 2000 dân thì khơng tiếp tục mở mới đại lý bán thuốc của

doanh nghiệp. Đối với các phường thuộc quận, thị xã, thành phố trực thuộc

tỉnh nếu chưa có đủ một nhà thuốc hoặc quầy thuốc phục vụ 2000 dân thì

cho phép doanh nghiệp đã có kho GSP (nếu tại tính chưa có doanh nghiệp

đạt GSP thì cho phép doanh nghiệp đạt GDP) được tiếp tục mở mới quầy

thuốc đạt GPP tại phường của quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh [6].

1.2.4. Tình hình triển khai và thực hiện GPP ở Việt Nam trong những

năm gần đây

Sau khi TT 43/2010TT-BYT và TT 46/2011TT-BYT ra đời đã được sự

đón nhận và triển khai tích cực của các Sở Y tế tại các tỉnh trong cả nước.

Bằng những đợt tập huấn liên tục, sâu rộng đến tất cả các chủ cơ sở bán

lẻ từ nông thôn đến thành thị, đồng bằng, miền núi, vùng sâu vùng xa…nên

quy định về lộ trình thực hiện áp dụng GPP đã được thực hiện một cách

nghiêm túc, đồng bộ tại các địa phương trên cả nước và kể từ ngày

1/1/2013 tất cả các nhà thuốc, quầy thuốc cũ và mở mới đều đã được cấp

phép đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”.

Trong những năm gần đây các nhà thuốc đạt GPP cũng phát triển nhanh

chóng về số lượng tạo nên mạng lưới bán lẻ rộng khắp phủ đều trên toàn

quốc. Sự tăng nhanh chóng về số lượng các nhà thuốc đạt GPP trong cả

nước đã đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh. Người dân có thể mua thuốc

dễ dàng, thuận tiện, chất lượng thuốc cũng tốt hơn, sự phục vụ của các nhà

thuốc cũng tận tình chu đáo, mặt hàng thuốc thì đa dạng nên người mua

cũng lựa chọn dễ dàng hơn.

Số lượng các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trong cả nước tăng lên

nhanh chóng trong các năm qua:

12



Hà Nội: Năm 2010 là 26 nhà thuốc đạt GPP đến năm 2012 là 3.892 nhà

thuốc đạt GPP.

Thành phố Hồ Chí Minh: Năm 2010 là 278 đến năm 2014 là 5.306 nhà

thuốc đạt GPP.

Thái Bình: Năm 2010 là 16 đến năm 2014 là 128 nhà thuốc đạt GPP.

Nguồn Cục quản lý Dược Việt Nam.

Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích mà người dân được hưởng do sự phát

triển mạnh mẽ của các nhà thuốc mang lại thì cũng còn tồn tại những mặt

hạn chế mà các nhà thuốc cần phải khắc phục trong thời gian tới thì mới có

thể mang lại dịch vụ tốt hơn cho người bệnh cũng như đáp ứng được yêu

cầu của “Thực hành tốt nhà thuốc”.

* Một số nghiên cứu về hoạt động của các nhà thuốc đạt GPP trong

cả nước

Để hiểu rõ hơn về hoạt động của các nhà thuốc sau khi được cấp giấy

chứng nhận đạt GPP đã có một số cơng trình nghiên cứu, tìm hiểu về hoạt

động của các nhà thuốc này.

Tại Hà Nội

Lê Thị Dinh với đề tài: “Đánh giá hoạt động của các nhà thuốc đạt tiêu

chuẩn GPP tại các quận huyện mới của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 2012” đã chỉ ra:

- Về nhân sự: Tỷ lệ Dược sĩ chủ nhà thuốc vắng mặt khi cơ sở hoạt động

chiếm tỷ lệ từ 12,5% đến 15,7%. Nhân viên nhà thuốc không mặc áo Blu,

không đeo thẻ chiếm tỷ lệ từ 16,3% đến 16,8%.

- Về cơ sở vật chất trang thiết bị: Số lượng các nhà thuốc có diện tích

khu trưng bày, bảo quản thuốc lớn hơn 10m2 chiếm tỷ lệ rất cao từ 92,9%

đến 94,3%. Tỷ lệ các nhà thuốc có đủ các KV quy định chiếm 8,6% đến

10,6%. Tất cả các nhà thuốc đều trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo đảm

cho điều kiện bảo quản thuốc (máy điều hòa, tủ lạnh, ẩm kế, nhiệt kế,

phương tiện PCCC…). Hầu như các trang thiết bị này đều ở trạng thái hoạt

động, nhưng riêng máy điều hòa chỉ có 48% hoạt động.

13



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



- Về hoạt động chun mơn:

Năm 2010 có 94,3% đến năm 2012 có 96,2% nhà thuốc GPP có trang bị

các tài liệu chun mơn, tài liệu tra cứu, hướng dẫn sử dụng thuốc, các văn

bản pháp quy và các văn bản khác của ngành dược.

Tỷ lệ nhân viên nhà thuốc không cập nhật văn bản giảm dần qua các

năm: Năm 2010 là 34,3% đến năm 2012 giảm còn 22,1%.

Việc trang bị và tình hình ghi chép hồ sơ sổ sách tại các nhà thuốc GPP

còn nhiều bất cập: nhà thuốc khơng ghi sổ sách đầy đủ, không đúng chiếm

tỷ lệ từ 51,6% đến 57,1%

Tỷ lệ nhà thuốc không sử dụng SOP chiếm 3,8% đến 4,7%, nhà thuốc

sử dụng SOP không đầy đủ chiếm 9,4% đến 10%. Do vậy, vẫn còn tình

trạng nhà thuốc kinh doanh thuốc hết hạn, thuốc thu hồi hoặc thuốc trong

chương trình.

Việc thực hiện quy trình niêm yết giá tại các nhà thuốc chưa tốt, niêm

yết giá không đúng quy định hoặc chỉ mang tính hình thức. Tuy nhiên tỷ lệ

này giảm qua các năm: năm 2010 là 22,9%, đến năm 2012 là 13,5% [10].

Tại Thanh Hóa

Nguyễn Hồng Thủy với đề tài: “Đánh giá hoạt động của các nhà thuốc

đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2013” cho thấy:

- Về người phụ trách chun mơn: các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP

trên địa bàn TP Thanh Hóa đều có dược sĩ đại học phụ trách chun mơn.

Với 123 nhà thuốc trong diện khảo sát thì có 85/123 chiếm tỷ lệ 69,1% số

nhà thuốc mà người phụ trách chuyên là dược sĩ đại học đã nghỉ hưu hoặc

hỉ kinh doanh thuốc không tham gia làm chuyên mơn tại các đơn vị hành

chính sự nghiệp khác. Có 38/123 nhà thuốc chiếm tỷ lệ 30,9% DSĐH đang

công tác tại các đơn vị y tế công lập là chủ nhà thuốc hoặc phụ trách

chuyên môn nhà thuốc.



14



- Về nhân viên bán thuốc tại các nhà thuốc GPP đều có trình độ chun

mơn là dược sĩ trung học, chiếm tỷ lệ khá cáo 99,1%. Có nhiều nhà thuốc

chỉ có dược sĩ đại học trực tiếp đứng bán và trực tiếp tư vấn sử dụng thuốc.

Tỷ lệ dược tá trong các nhà thuốc GPP tại thành phố Thanh Hóa chỉ còn

lại 02 nhà thuốc.

- Về cơ sở vật chất và các trang thiết bị: Tất cả các nhà thuốc GPP trên

địa bàn thành phố Thanh Hóa đều có địa điểm riêng biệt, được xây dựng

chắc chắn, diện tích trên 10m2, nhiều nhà thuốc có diện tích trên 20m2, có

nhà thuốc có diện tích gần 100m2. Trang thiết bị bảo quản thuốc theo quy

định đều được các nhà thuốc chấp hành nghiêm chỉnh.

- Việc thực hiện một số quy chế chuyên môn: hầu hết các quy chế chuyên

môn chưa tuân thủ nghiêm ngặt như quy định phải có dược sĩ đại học khi nhà

thuốc hoạt động, niêm yết giá, hồ sơ sổ sách và quy chế bán thuốc theo đơn.

Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn: Tất cả các nhà thuốc GPP đều có

tài liệu tham khảo để hướng dẫn sử dụng khi cần thiết. Việc thực hiện ghi

chép sổ sách khơng thường xun và đầy đủ [8].

Tại Hải Phòng

Vũ Thị Hải Lan với đề tài “Phân tích hoạt động của các quầy thuốc đạt

tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc - GPP tại chi nhánh Công ty Cổ phần

Dược Hải Phòng - Hiệu thuốc Hải Phòng 2013” đã cho kết quả:

- Nhân sự tại các quầy thuốc: 100% các quầy thuốc đạt tiêu chuẩn.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của các quầy thuốc đạt GPP: Nhìn chung các

quầy thuốc đã có sự đầu tư về cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc bán

và bảo quản thuốc. 100% các quầy thuốc đảm bảo các chỉ tiêu: Địa điểm cố

định, lối đi riêng biệt, diện tích đạt tiêu chuẩn trên 10m2, có khu vực ra lẻ

thuốc. Tuy nhiên, chỉ có 74,1% các quầy thuốc có khu vực rửa tay, 33,3%

quầy thuốc có khu vực tư vấn riêng, 11,1% quầy thuốc có khu vực cho

người mua ngồi đợi.

15



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



- Việc thực hiện các quy định về sổ sách, tài liệu chuyên môn: Các quầy

thuốc đều có trang bị đầy đủ danh mục thuốc OTC, quy chế chuyên môn,

tài liệu tra cứu (Mims, Biệt dược, Dược thư….), các SOP và các loại sổ

theo dõi như: Sổ theo dõi mua bán thuốc, sổ kiểm soát chất lượng, sổ theo

dõi nhiệt độ, độ ẩm, sổ theo dõi ADR và sổ theo dõi thuốc bị đình chỉ lưu

hành. Tuy nhiên, việc chấp hành ghi chép chỉ đạt dưới 50% nhất là sổ theo

dõi ADR chỉ đạt 4,5%.

- Việc thực hiện quy chế chuyên môn:

+ Quy định về đảm bảo chất lượng thuốc: Việc kinh doanh thuốc hết

hạn đã gần như khơng có ở các quầy (đạt 99,3%). Thuốc được sắp xếp ở

khu vực trưng bày, bảo quản ngăn nắp và khoa học.

+ Quy định về niêm yết giá đạt 72,1%.

+ Quy định về mặc áo Blue và đeo biển hiệu đạt 91,3%.

+ Quy định về kê đơn và bán thuốc theo đơn đạt 28,9% [9].

Tại Long An

Vũ Long Hải đã thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng hoạt động của

các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long

An” cho thấy:

Tính đến cuối năm 2013: 100% nhà thuốc đạt GPP.

Tỷ lệ DSPTCM có mặt khi nhà thuốc hoạt động chiếm 49%.

100% nhân viên nhà thuốc đã được qua tập huấn.

100% các nhà thuốc có diện tích lớn hơn 10m2.

100% cơ sở có bố trí khu vực riêng theo quy định.

71,1% nhà thuốc vi phạm quy chế bán thuốc theo đơn.

10,4% nhà thuốc có thuốc hết hạn sử dụng.

23,4% nhà thuốc có thuốc không được lưu hành.

54,5% nhà thuốc niêm yết giá khơng đầy đủ [12].



16



Như vậy nhìn tổng thể thì việc đạt GPP của các nhà thuốc và quầy

thuốc mới chỉ dừng lại ở yêu cầu về cơ sở vật chất và trang thiết bị còn tiêu

chuẩn về nhân sự và việc thực hiện các quy chế vẫn còn chưa đáp ứng được

yêu cầu đề ra. Điều này cũng thể hiện khá rõ trong "Danh mục kiểm tra xét

công nhận đạt GPP" cho nhà thuốc được Bộ Y tế ban hành kèm theo thơng

tư 46/2011/TT-BYT trong đó chỉ có 18/100 điểm là dành cho đánh giá về

thực hiện quy chế chuyên môn [5].

1.3. Tổng quan về hoạt động của các nhà thuốc đạt GPP trên địa bàn

Thành Phố Thái Bình.

1.3.1. Một vài nét về đặc điểm địa lý, kinh tế của Thái Bình.

Thái Bình là một tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp các tỉnh

Nam Định, Hà Nam, Hưng n, Hải Dương và Thành Phố Hải Phòng.

Tỉnh Thái Bình gồm 8 huyện và 1 Thành Phố được phân chia hành

chính gồm 285 xã, phường, thị trấn với diện tích 1550 km2, dân số

1.789.000.

Mật độ dân số cao, đứng thứ 3 tồn quốc (sau Hà Nội và Thành Phố Hồ

Chí Minh). Trên 80% dân số sống ở vùng nông thôn.

Kinh tế tỉnh Thái Bình chủ yếu dựa vào nơng nghiệp, thu nhập thấp.

Thành Phố Thái Bình là trung tâm văn hóa, chính trị của tỉnh với mật

độ dân cư đơng nhất trong toàn tỉnh. Trong 3 năm gần đây diện tích của

Thành Phố được mở rộng về tất cả các phía.

1.3.2. Đặc điểm Y tế tỉnh Thái Bình .

Cơ cấu bệnh tật tỉnh Thái Bình vẫn chủ yếu là bệnh của những nước

đang phát triển, ở vùng nhiệt đới như: Các bệnh nhiễm trùng, ký sinh

trùng. Ngồi ra có các bệnh của các nước phát triển như: Tim mạch, ung

thư, tiểu đường…, các tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng .

Mạng lưới y tế trong tỉnh gồm có:



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn, lộ trình và tình hình triển khai GPP ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×