Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung nghiên cứu của đề tài được tóm tắt trong hình 2.1.

Nội dung nghiên cứu của đề tài được tóm tắt trong hình 2.1.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu:

Hồi cứu cơ cấu tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, mơ hình

bệnh tật, hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị, và các vấn đề liên quan đến

công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Hạ Hoà

Hồi cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Hạ Hoà

bao gồm: Hoạt động lựa chọn xây dựng DMTBV, hoạt động mua sắm thuốc,

hoạt động bảo quản, tồn trữ, cấp phát thuốc và giám sát sử dụng thuốc.

Hồi cứu các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động cung ứng thuốc

của bệnh viện đa khoa huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.

2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

Từ nguồn tài liệu sẵn có:

- Báo cáo hoạt động bệnh viện đa khoa huyện Hạ Hoà năm 2012

- Hồ sơ về tổ chức, nhân lực của bệnh viện

- Danh mục thuốc của bệnh viện

- Sổ sách thống kê, nhập, xuất, sử dụng thuốc, kiểm kê tài sản tại khoa

dược

- Hồ sơ mua thuốc, kinh phí mua thuốc năm 2012

2.4.3. Trình bày và xử lý số liệu

Số liệu được trình bày, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel for

Windows và Microsoft Word for Windows .

.



27



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. PHÂN TÍCH ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA

KHOA HUYỆN HẠ HOÀ NĂM 2012

3.1.1. Hoạt động lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

3.1.1.1. Quy trình lựa chọn thuốc

Cũng như các BV khác trong cả nước việc xây dựng DMTBV của

BVĐKHH được thực hiện dựa trên nguồn kinh phí của bệnh viện, danh mục

thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của Bộ Y tế, danh mục thuốc trúng

thầu, phác đồ điều trị và mơ hình bệnh tật của bệnh viện. Việc lựa chọn thuốc

được tiến hành hàng năm. Khoa dược tổng hợp các văn bản liên quan chuyển

xuống các khoa lâm sàng. Các khoa lâm sàng tiến hành lựa chọn các thuốc theo

nhu cầu điều trị. Sau khi nhận được danh mục thuốc từ các khoa lâm sàng. Khoa

dược tổng hợp đưa ra HĐT&ĐT để thống nhất lựa chọn và trình Giám đốc phê

duyệt. Qui trình lựa chọn thuốc của BVĐKHH được trình bày khái quát ở hình

3.1.

KHOA DƯỢC

Căn cứ các yếu tố:



- Nguồn kinh phí của

bệnh viện, MHBT



Dự thảo

DMT



HĐT&ĐT

(xem xét, sửa

đổi và thông

qua)



Tư vấn



GIÁM ĐỐC

BỆNH VIỆN

(phê duyệt)



- Danh mục thuốc thiết

yếu

- Danh mục thuốc chủ

yếu



giám sát



- Danh mục thuốc trúng

thầu



ban hành



D DANH MỤC

Đánh giá sử dụng

THUỐC

- Phác đồ điều trị

BỆNH VIỆN

Hình 3.1. Sơ đồ quy trình lựa chọn xây dựng DMTBV



28



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Nhận xét:

Bệnh viện rất quan tâm đến việc lựa chọn thuốc. Bệnh viện có một qui

trình lựa chọn thuốc hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế, mơ hình bệnh tật,

phác đồ điều trị và danh mục thuốc chủ yếu, danh mục thuốc thiết yếu để lựa

chọn thuốc, đảm bảo tính hiệu quả trong cơng tác khám, chữa bệnh.

3.1.1.2. Danh mục thuốc bệnh viện.

Kết quả khảo sát DMTBV của bệnh viện đa khoa huyện Hạ Hòa được

trình bày trong bảng 3.1 và 3.2.

Bảng 3.1. DMT tân dược BVĐK Hạ Hòa theo nhóm tác dụng năm 2012

Nhóm tác dụng



STT



Số lượng

hoạt chất



Tỷ lệ

%



1



Thuốc trị ký sinh trùng - chống nhiễm khuẩn



51



17,1



2



Thuốc đường tiêu hóa



35



11,7



3



Thuốc tim mạch



28



9,4



4



Hormon - nội tiết tố



24



8,1



5



Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị

gút và các bệnh xương khớp



21



7,0



6



Viatmin và các chất vô cơ



17



5,7



7



Thuốc tác dụng với máu



14



4,7



8



Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng acid –

base



14



4,7



9



Thuốc điều trị mắt – TMH



13



4,4



10



Thuốc gây tê – mê



13



4,4



11



Thuốc tác dụng trên đường hô hấp



12



4,0



12



Thuốc chống dị ứng và dùng trong trường hợp quá mẫn



8



2,7



29



13



Thuốc giãn cơ - tăng trương lực cơ



8



2,7



14



Thuốc giải độc



7



2,3



15



Thuốc ngoài da



6



2,0



16



Thuốc thúc đẻ - cầm máu sau đẻ



6



2,0



17



Thuốc chống rối loạn tâm thần



6



2,0



18



Thuốc dùng chẩn đoán



4



1,3



19



Thuốc lợi tiểu



3



1,0



20



Thuốc tẩy trùng và khử trùng



2



0,7



21



Thuốc điều trị đau nửa đầu



2



0,7



22



Thuốc chống Parkinson



2



0,7



23



Thuốc chống động kinh



1



0,3



24



Huyết thanh và Glubolin miễn dịch



1



0,3



298



100,0



Tổng



Bảng 3.2. DMT đơng dược BVĐK Hạ Hòa theo dạng thuốc năm 2012

Dạng thuốc



STT



Số lượng



Tỷ lệ %



1



Vị thuốc



83



77,6



2



Chế phẩm thuốc đông dược



24



22,4



107



100,0



Tổng



30



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Nhận xét:

- Các thuốc đều nằm trong DMT chủ yếu và thuốc thiết yếu được BYT

ban hành.

- Nhóm thuốc có số lượng hoạt chất lớn nhất là Thuốc trị ký sinh trùng,

chống nhiễm khuẩn (51 loại), sau đó đến các nhóm Thuốc đường tiêu hóa (35

loại); Thuốc tim mạch (28 loại); Hormon - nội tiết tố (24 loại); Thuốc giảm đau,

hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp (21 loại).

Thuốc y học cổ truyền có 83 vị thuốc thuộc 20 nhóm tác dụng theo YHCT và 24

chế phẩm thuốc đông dược.

- Việc xây dựng DMT đa dạng về chủng loại (298 loại tân dược) nhưng

cũng tập trung số lượng vào một số nhóm thuốc là phù hợp với MHBT của bệnh

viện.

Mặc dù vậy việc xây dựng DMT của BV cũng gặp một số hạn chế sau:

- Các thuốc thuộc nhóm Hormon - nội tiết tố chiếm tỷ lệ rất cao (24 loại

chiếm 8,1% trong DMT tân dược) tuy nhiên số BN thuộc nhóm bệnh nội tiết,

dinh dưỡng thì lại có tỷ lệ rất thấp trong MHBT của bệnh viện (0,8%).

Tóm lại:

Bệnh viện có một qui trình lựa chọn thuốc chặt chẽ, dựa vào các yếu tố cơ

bản để lựa chọn. Danh mục thuốc của bệnh viện được xây dựng hợp lý về số

lượng, có khả năng đáp ứng được nhu cầu điều trị theo mơ hình bệnh tật của

bệnh viện.

3.1.2. Hoạt động mua sắm thuốc

3.1.2.1. Quy trình mua sắm thuốc

Năm 2012, hoạt động mua thuốc của bệnh viện được thực hiện theo luật

đấu thầu và thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 1 năm

2012, của liên Bộ Y tế, Tài chính và Quyết định của Giám đốc Sở y tế Phú Thọ.

Do vậy, năm 2012, BVĐKHH thực hiện việc áp dụng kết quả đấu thầu của Sở y



31



tế Phú Thọ. Hoạt động mua sắm thuốc của BVĐKHH được mơ tả tổng qt

trong hình 3.2.



Lập dự trù mua thuốc năm



Lựa chọn nhà cung cấp



Ký hợp đồng nguyên tắc



Dự trù mua thuốc hàng tháng



HĐT&ĐT

Tư vấn



Mua thuốc



Hình 3.2. Qui trình mua thuốc của BVĐKHH

3.1.2.2. Kinh phí mua thuốc

Kinh phí mua thuốc của BVĐKHH gồm 3 nguồn cơ bản:

- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp.

- Nguồn chi trả từ cơ quan BHYT.

- Nguồn thu trực tiếp từ đối tượng bệnh nhân khơng có thẻ bảo hiểm y tế

và điều trị theo yêu cầu.



32



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Kết quả khảo sát kinh phí và tỷ lệ kinh phí chi cho mua thuốc được trình

bày tại bảng 3.3 và hình 3.3.

Bảng 3.3. Kinh phí cấp cho mua thuốc năm 2012

Tổng kinh phí bệnh

viện năm 2012

(Triệu đồng)



24 910 783



Chi cho mua thuốc

Số tiền



Tỷ lệ %



(Triệu đồng)



Chi hoạt động khác

Số tiền



Tỷ lệ %



(Triệu đồng)



9 230 768



37,1



15 680 015



62,9



37.1%



62.9%

Kinh phí chi mua thuốc



Kinh phí chi hoạt động khác



Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ kinh phí chi mua thuốc năm 2012



Nhận xét:

Nguồn kinh phí của BVĐKHH, từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, thu từ

BHYT và thu trực tiếp từ bệnh nhân, trong năm 2012 việc chi kinh phí dành cho

mua thuốc của BVĐKHH là 37,1% trên tổng ngân sách của bệnh viện, so với



33



các BV khác trong cả nước là hợp lý (tỷ lệ trung bình các bệnh viện trong nước

từ 30-60%).

3.1.2.3. Nguồn mua thuốc

Năm 2012 nguồn mua thuốc của BVĐKHH, do 9 công ty cung cấp theo

kết quả đấu thầu do Sở y tế Phú Thọ tổ chức đấu thầu chung cho các cơ sở y tế

công lập trên địa bàn. Các công ty cung cấp thuốc có trụ sở nằm trên 2 tỉnh

thành: Phú Thọ (5 công ty) và Hà Nội (4 công ty).

Nhận xét:

Nguồn mua thuốc của bệnh viện được mua từ các công ty cung cấp, do Sở

Y tế Phú Thọ tổ chức đấu thầu.

3.1.2.4. Nhập kho và thanh toán

Trên cơ sở hợp đồng ký kết hàng tháng các công ty cung ứng thuốc cho

BV, tiến hành vận chuyển và bàn giao thuốc tại khoa dược của BV. Tất cả thuốc

nhập về đều qua kiểm nhập, kiểm soát chất lượng.

- Hội đồng kiểm nhập gồm: Phó Giám đốc bệnh viện là Chủ tịch, trưởng

khoa Dược là Phó Chủ tịch hội, nhân viên thống kê dược là thư ký, phụ trách

phòng tài chính kế tốn, thủ kho là uỷ viên.

- Việc kiểm nhập tiến hành đối chiếu hoá đơn với số lượng thực tế, hãng

sản xuất, quy cách đóng gói hàm lượng, nơi sản xuất, số đăng ký, số kiểm soát,

hạn sử dụng, phiếu kiểm nghiệm... Để đảm bảo chất lượng của thuốc nhập vào

kho thì hội đồng kiểm nhập có thể kiểm tra bằng cảm quan ngẫu nhiên một số

chủng loại, khi có nghi ngờ về chất lượng hội đồng tiến hành lấy mẫu để gửi đến

trung tâm kiểm nghiệm tỉnh Phú Thọ để tiến hành kiểm nghiệm... Sau đó lập

biên bản kiểm nhập và có đầy đủ chữ ký của các thành viên trong hội đồng.

- Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần làm biên bản kiểm nhập riêng

theo đúng quy chế.



34



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Sau khi nhập đầy đủ thuốc vào kho, khoa dược chuyển tồn bộ hố đơn

cho phòng tài chính kế tốn để làm thủ tục thanh tốn.

Tóm lại:

Hoạt động mua sắm thuốc tại bệnh viện được thực hiện theo quy trình cụ

thể, hợp lý, đúng thủ tục theo các văn bản quy định. Nguồn kinh phí dành cho

mua thuốc năm 2012 chiếm 37,1% so với kinh phí hoạt động của bệnh viện.

Nguồn mua từ 9 công ty đã trúng thầu năm 2012, do Sở Y tế Phú Thọ tổ chức

đấu thầu. Thuốc mua về được kiểm tra, kiểm nhập theo đúng quy định.

3.1.3. Hoạt động bảo quản, tồn trữ và cấp phát thuốc.

3.1.3.1. Bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản có ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng thuốc. Chính vì

vậy kho thuốc phải có điều kiện phù hợp để bảo quản thuốc, tránh các yếu tố

gây hư hỏng hay làm giảm chất lượng thuốc. Qua khảo sát công tác bảo quản

thuốc tại BVĐKHH như sau:

Kho được trang bị khá đầy đủ các trang thiết bị bảo quản thuốc như: ẩm

kế, nhiệt kế, giá, kệ, phương tiện phòng, chống cháy...

Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần được bảo quản trong tủ riêng,

có khóa chắc chắn và có ngăn riêng cho từng loại thuốc, có danh mục trong tủ

thể hiện tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế của từng loại thuốc.

Thuốc bảo quản trong kho luôn được kiểm tra, theo dõi về chất lượng và

luôn được luân chuyển trong quá trình cấp phát. Việc cấp phát được thực hiện

theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước và thuốc có hạn sử dụng ngắn cấp

trước.

Mỗi khoa lâm sàng đều có một tủ thuốc trực cấp cứu. Danh mục thuốc có

số lượng phù hợp với yêu cầu điều trị của từng khoa và do giám đốc bệnh viện

phê duyệt, thuốc trong tủ trực các khoa luôn được luân chuyển và được khoa



35



Dược kiểm tra hàng tháng. Vì vậy khơng có hiện tượng thuốc q hạn sử dụng

xảy ra.

Công tác kiểm kê được thực hiện định kỳ một tháng một lần, tổng kiểm

kê hàng năm. Khơng có tình trạng hư hao, mất mát thuốc xảy ra.

Hàng tháng có báo cáo tồn kho trên cơ sở thống kê và tổng hợp số lượng

thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao.

Bên cạnh những ưu điểm trên, hoạt động bảo quản thuốc còn nhiều hạn

chế: Hệ thống kho chưa được xây dựng theo tiêu chuẩn về bảo quản thuốc, thiếu

các trang thiết bị cần thiết, chưa có các bảng biểu về nội quy kho.

Nhận xét:

Kho thuốc chưa được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định, thiếu một số

trang thiết bị, ảnh hưởng đến hoạt động bảo quản thuốc.

3.1.3.2. Quản lý tồn trữ

Để đảm bảo BV ln có thuốc đáp ứng được các yêu cầu điều trị thì BV

cũng tiến hành tồn trữ thuốc. Kết quả khảo sát tình hình quản lý xuất nhập tồn

của khoa dược trong năm 2012 được trình bày ở bảng 3.4.



Bảng 3.4. Tổng giá trị xuất, nhập, tồn của kho dược trong năm 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

Tổng tiền mua



Tổng tiền thuốc



Tiền thuốc tồn



Tiền thuốc sử



Thuốc dự trữ



thuốc



sử dụng



kho 31/12



dụng TB/tháng



(tháng)



9 230 768



8 534 605



696 163



711 217



0,97



36



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Nhận xét:

Lượng hàng tồn kho của khoa dược chưa đảm bảo theo hướng dẫn của

BYT (kho dược phải đảm bảo lượng hàng tồn trữ từ 2-3 tháng), qua nghiên cứu

số thuốc tồn của kho được chỉ đảm bảo cho điều trị gần 1 tháng. Với lượng

thuốc tồn trữ như trên, rất khó khăn cho cơng tác khám chữa bệnh, đặc biệt khi

có dịch bệnh, thiên tai thảm hoạ xảy ra.

3.1.3.3. Cấp phát thuốc

Việc cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú trong bệnh viện được thực hiện

đúng trình tự theo như quy trình đã được HĐT&ĐT BV xây dựng, được trình

bày ở hình 3.4.



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung nghiên cứu của đề tài được tóm tắt trong hình 2.1.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×