Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kinh phí mua thuốc của BVĐKHH gồm 3 nguồn cơ bản:

Kinh phí mua thuốc của BVĐKHH gồm 3 nguồn cơ bản:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Kết quả khảo sát kinh phí và tỷ lệ kinh phí chi cho mua thuốc được trình

bày tại bảng 3.3 và hình 3.3.

Bảng 3.3. Kinh phí cấp cho mua thuốc năm 2012

Tổng kinh phí bệnh

viện năm 2012

(Triệu đồng)



24 910 783



Chi cho mua thuốc

Số tiền



Tỷ lệ %



(Triệu đồng)



Chi hoạt động khác

Số tiền



Tỷ lệ %



(Triệu đồng)



9 230 768



37,1



15 680 015



62,9



37.1%



62.9%

Kinh phí chi mua thuốc



Kinh phí chi hoạt động khác



Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ kinh phí chi mua thuốc năm 2012



Nhận xét:

Nguồn kinh phí của BVĐKHH, từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, thu từ

BHYT và thu trực tiếp từ bệnh nhân, trong năm 2012 việc chi kinh phí dành cho

mua thuốc của BVĐKHH là 37,1% trên tổng ngân sách của bệnh viện, so với



33



các BV khác trong cả nước là hợp lý (tỷ lệ trung bình các bệnh viện trong nước

từ 30-60%).

3.1.2.3. Nguồn mua thuốc

Năm 2012 nguồn mua thuốc của BVĐKHH, do 9 công ty cung cấp theo

kết quả đấu thầu do Sở y tế Phú Thọ tổ chức đấu thầu chung cho các cơ sở y tế

công lập trên địa bàn. Các công ty cung cấp thuốc có trụ sở nằm trên 2 tỉnh

thành: Phú Thọ (5 công ty) và Hà Nội (4 công ty).

Nhận xét:

Nguồn mua thuốc của bệnh viện được mua từ các công ty cung cấp, do Sở

Y tế Phú Thọ tổ chức đấu thầu.

3.1.2.4. Nhập kho và thanh toán

Trên cơ sở hợp đồng ký kết hàng tháng các công ty cung ứng thuốc cho

BV, tiến hành vận chuyển và bàn giao thuốc tại khoa dược của BV. Tất cả thuốc

nhập về đều qua kiểm nhập, kiểm soát chất lượng.

- Hội đồng kiểm nhập gồm: Phó Giám đốc bệnh viện là Chủ tịch, trưởng

khoa Dược là Phó Chủ tịch hội, nhân viên thống kê dược là thư ký, phụ trách

phòng tài chính kế toán, thủ kho là uỷ viên.

- Việc kiểm nhập tiến hành đối chiếu hoá đơn với số lượng thực tế, hãng

sản xuất, quy cách đóng gói hàm lượng, nơi sản xuất, số đăng ký, số kiểm soát,

hạn sử dụng, phiếu kiểm nghiệm... Để đảm bảo chất lượng của thuốc nhập vào

kho thì hội đồng kiểm nhập có thể kiểm tra bằng cảm quan ngẫu nhiên một số

chủng loại, khi có nghi ngờ về chất lượng hội đồng tiến hành lấy mẫu để gửi đến

trung tâm kiểm nghiệm tỉnh Phú Thọ để tiến hành kiểm nghiệm... Sau đó lập

biên bản kiểm nhập và có đầy đủ chữ ký của các thành viên trong hội đồng.

- Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần làm biên bản kiểm nhập riêng

theo đúng quy chế.



34



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Sau khi nhập đầy đủ thuốc vào kho, khoa dược chuyển tồn bộ hố đơn

cho phòng tài chính kế tốn để làm thủ tục thanh tốn.

Tóm lại:

Hoạt động mua sắm thuốc tại bệnh viện được thực hiện theo quy trình cụ

thể, hợp lý, đúng thủ tục theo các văn bản quy định. Nguồn kinh phí dành cho

mua thuốc năm 2012 chiếm 37,1% so với kinh phí hoạt động của bệnh viện.

Nguồn mua từ 9 cơng ty đã trúng thầu năm 2012, do Sở Y tế Phú Thọ tổ chức

đấu thầu. Thuốc mua về được kiểm tra, kiểm nhập theo đúng quy định.

3.1.3. Hoạt động bảo quản, tồn trữ và cấp phát thuốc.

3.1.3.1. Bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản có ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng thuốc. Chính vì

vậy kho thuốc phải có điều kiện phù hợp để bảo quản thuốc, tránh các yếu tố

gây hư hỏng hay làm giảm chất lượng thuốc. Qua khảo sát công tác bảo quản

thuốc tại BVĐKHH như sau:

Kho được trang bị khá đầy đủ các trang thiết bị bảo quản thuốc như: ẩm

kế, nhiệt kế, giá, kệ, phương tiện phòng, chống cháy...

Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần được bảo quản trong tủ riêng,

có khóa chắc chắn và có ngăn riêng cho từng loại thuốc, có danh mục trong tủ

thể hiện tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế của từng loại thuốc.

Thuốc bảo quản trong kho luôn được kiểm tra, theo dõi về chất lượng và

luôn được luân chuyển trong quá trình cấp phát. Việc cấp phát được thực hiện

theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước và thuốc có hạn sử dụng ngắn cấp

trước.

Mỗi khoa lâm sàng đều có một tủ thuốc trực cấp cứu. Danh mục thuốc có

số lượng phù hợp với yêu cầu điều trị của từng khoa và do giám đốc bệnh viện

phê duyệt, thuốc trong tủ trực các khoa luôn được luân chuyển và được khoa



35



Dược kiểm tra hàng tháng. Vì vậy khơng có hiện tượng thuốc q hạn sử dụng

xảy ra.

Cơng tác kiểm kê được thực hiện định kỳ một tháng một lần, tổng kiểm

kê hàng năm. Khơng có tình trạng hư hao, mất mát thuốc xảy ra.

Hàng tháng có báo cáo tồn kho trên cơ sở thống kê và tổng hợp số lượng

thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao.

Bên cạnh những ưu điểm trên, hoạt động bảo quản thuốc còn nhiều hạn

chế: Hệ thống kho chưa được xây dựng theo tiêu chuẩn về bảo quản thuốc, thiếu

các trang thiết bị cần thiết, chưa có các bảng biểu về nội quy kho.

Nhận xét:

Kho thuốc chưa được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định, thiếu một số

trang thiết bị, ảnh hưởng đến hoạt động bảo quản thuốc.

3.1.3.2. Quản lý tồn trữ

Để đảm bảo BV ln có thuốc đáp ứng được các yêu cầu điều trị thì BV

cũng tiến hành tồn trữ thuốc. Kết quả khảo sát tình hình quản lý xuất nhập tồn

của khoa dược trong năm 2012 được trình bày ở bảng 3.4.



Bảng 3.4. Tổng giá trị xuất, nhập, tồn của kho dược trong năm 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

Tổng tiền mua



Tổng tiền thuốc



Tiền thuốc tồn



Tiền thuốc sử



Thuốc dự trữ



thuốc



sử dụng



kho 31/12



dụng TB/tháng



(tháng)



9 230 768



8 534 605



696 163



711 217



0,97



36



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Nhận xét:

Lượng hàng tồn kho của khoa dược chưa đảm bảo theo hướng dẫn của

BYT (kho dược phải đảm bảo lượng hàng tồn trữ từ 2-3 tháng), qua nghiên cứu

số thuốc tồn của kho được chỉ đảm bảo cho điều trị gần 1 tháng. Với lượng

thuốc tồn trữ như trên, rất khó khăn cho cơng tác khám chữa bệnh, đặc biệt khi

có dịch bệnh, thiên tai thảm hoạ xảy ra.

3.1.3.3. Cấp phát thuốc

Việc cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú trong bệnh viện được thực hiện

đúng trình tự theo như quy trình đã được HĐT&ĐT BV xây dựng, được trình

bày ở hình 3.4.



37



KHO CHÍNH

Í

- Dự trù đã duyệt

- Phiếu xuất, nhập

ự trù đã duyệt

Phiế

ấ d hậ



- Thủ kho chính

- Thủ kho lẻ

hủ kho chính

Thủ kh lẻ



Kho lẻ, quầy cấp phát



Phiếu lĩnh

thuốc Hợp lệ

uốc hợp lệ

Đơn thuốc

BHYT

ơn thuốc

BHYT



- DSTH. duyệt cấp

- DSTH. phát thuốc

STH. duyệt cấp

DSTH hát th ố



Khoa lâm sàng

Kh lâ à



Nhà thuốc Bệnh viện



BN ngoại trú khơng

có BHYT

N ngoại trú khơng



Bệnh Bệnh nhân BHYT

ngoại trú

nhân BHYT ngoại trú



- Duyệt cấp

- Duyệt cấp

- DSTH phát thuốc

- ĐD lĩnh thuốc





- BS điều trị

- Y tá hành

chính

BS điều trị

- Y tá hành



Bệnh nhân nội trú có

BHYT và cùng chi trả

YT và cùng chi trả



Đường đi của thuốc

Đường đi của vỏ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần



Hình 3.4. Quy trình cấp phát thuốc của khoa dược



* Hoạt động cấp phát thuốc nội trú

Quá trình cấp phát thuốc cho BN điều trị nội trú tại BVĐKHH được thực

hiện theo các bước sau:

+ Bác sĩ kê đơn vào bệnh án từ hôm trước, điều dưỡng tổng hợp vào sổ

theo dõi sử dụng và viết phiếu lĩnh, trưởng khoa ký duyệt.



38



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



+ Điều dưỡng mang phiếu lĩnh, sổ cập nhật thuốc xuống khoa dược.

+ Khoa dược kiểm tra ký duyệt.

+ Cán bộ khoa dược phối hợp với điều dưỡng của các khoa lâm sàng thực

hiện chia thuốc đến từng bệnh nhân tại buồng bệnh.

+ Với y lệnh đột xuất lấy thuốc từ tủ thuốc trực tại các khoa.

* Hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú

Để thuận tiện cho bệnh nhân, kho thuốc BHYT ngoại trú được bố trí ngay

cạnh khoa khám bệnh. Bác sĩ khám bệnh kê đơn vào sổ và đơn thuốc, bệnh nhân

thanh toán tại bộ phận tài chính theo qui định, mang phiếu lĩnh đến kho cấp

thuốc ngoại trú dành cho bệnh nhân BHYT, lĩnh thuốc. Thủ kho kiểm tra phiếu

lĩnh thuốc, đối chiếu với sổ khám bệnh của bệnh nhân theo đúng quy chế, phát

thuốc và dặn dò bệnh nhân cách sử dụng thuốc.

Với bệnh nhân khơng có BHYT được bác sĩ kê đơn và mua thuốc tại Nhà

thuốc bệnh viện.

Nhận xét:

Hoạt động cấp phát thuốc được thực hiện bài bản, thuận tiện cho bệnh

nhân, thuốc điều trị nội trú đã được cấp phát đến tận người bệnh, thuận tiện cho

việc công khai sử dụng thuốc, tránh được nhầm lẫn.

Tóm lại:

Hoạt động cấp phát được thực hiện theo đúng quy trình và nguyên tắc,

thuận tiện cho người bệnh. Bên cạnh đó bệnh viện chưa thực hiện tốt việc dự trữ

thuốc, công tác bảo quản thuốc, chưa đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản

thuốc”.

3.1.4. Hoạt động giám sát sử dụng thuốc

3.1.4.1. Tình hình sử dụng thuốc trong năm 2012



39



Tình hình sử dụng thuốc của BVĐKHH, trong năm 2012, tập trung phần

lớn ở 4 nhóm thuốc chính: Kháng sinh, Vitamin và khống chất, dịch truyền và

corticoid (chiếm 52,1% giá trị sử dụng), kết quả cụ thể được trình bày tại bảng

3.5.

Bảng 3.5. Số tiền thuốc sử dụng trong năm 2012

TT



Nhóm thuốc



Giá trị



Tỷ lệ %



(triệu đồng)

1



Kháng sinh



2 749 120



32,2



2



Vitamin, khoáng chất



1 160 493



13,6



3



Dịch truyền



396 088



4,6



4



Corticoid



137 972



1,6



5



Thuốc khác



4 090 932



47,9



Cộng



8 534 605



40



100,0



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



32.2%

47.9%



1.6% 4.6%

Kháng sinh



VTM, khống chất



Dịch truyền



13.6%

Corticoid



Thuốc khác



Hình 3.5. Biểu đồ so sánh tỷ lệ tiền thuốc của các nhóm thuốc chính

sử dụng năm 2012



Bảng 3.6. Số thuốc nội và thuốc nhập ngoại được sử dụng năm 2012.

Số thuốc

Nguồn gốc



Số lượng



Chi phí



Tỷ lệ %



Số tiền



Tỷ lệ %



(Triệu đồng)

Thuốc nội



127



65,8



2 810 607



32,9



Thuốc ngoại



66



34,2



5 723 998



67,1



Tổng



193



100,0



8 534 605



100,0



Nhận xét:

trong DMT sử dụng BV Đa khoa Hạ Hòa năm 2012, số lượng thuốc tân

dược được sản xuất trong nước cao hơn số lượng thuốc ngoại nhập. Tuy nhiên

về giá trị kinh tế thì thuốc ngoại nhập lại chiếm một tỷ lệ rất cao (67,1%) so với



41



tổng tiền thuốc sử dụng trong năm 2012. Trong MHBT của BV thì các nhóm

bệnh có tỷ lệ cao: Bệnh hệ hơ hấp, Bệnh hệ tiêu hố, bệnh hệ cơ xương và mô

liên kết, chửa đẻ và sau đẻ, bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật. So sánh MHBT với

tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc là hồn tồn phù hợp. Như vậy, việc sử dụng kinh

phí cung ứng thuốc của BVĐKHH đã đảm bảo được sự tập trung vào các bệnh

có tỷ lệ cao của BV, đồng thời cũng đáp ứng được các thuốc cho điều trị các

bệnh đơn lẻ khác.

3.1.4.2. Thông tin thuốc

Năm 2012 bệnh viện đa khoa huyện Hạ Hồ chưa thành lập đơn vị thơng

tin thuốc theo công văn số 10766/YT-ĐTr, ngày 13 tháng 11 năm 2003, hiện tại

việc TTT do trưởng khoa dược thực hiện, thơng tin bằng các hình thức: Thơng

báo trong các buổi giao ban chuyên môn, thông báo trên bảng tin, các nội dung

thông tin chủ yếu là các thông tư, quy định về quản lý và sử dụng thuốc, danh

mục thuốc, thuốc mới, thuốc bị thu hồi, thuốc không được phép lưu hành, thuốc

cận hạn. Vì vậy hoạt động thơng tin thuốc chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa

thực hiện theo quy định theo công văn số 10766/YT-ĐTr, ngày 13 tháng 11 năm

2003, do đó rất khó khăn cho cơng tác sử dụng thuốc.

3.1.4.3. Hoạt động bình bệnh án

Để thực hiện tốt công tác giám sát, kê đơn sử dụng thuốc, bệnh viện đã

triển khai thực hiện việc bình đơn thuốc và bệnh án. Kết quả nghiên cứu cho

thấy:

- Bệnh viện đã ban Quyết định số 122/QĐ-BV ngày 22 tháng 2 năm 2010,

của Giám đốc bệnh viện đa khoa Hạ Hồ, quy định về việc bình đơn thuốc, bệnh

án định kỳ.

- Số lần tổ chức bình bệnh án trong năm 2012; 8 lần.

- Số bệnh án được bình: 32 bệnh án.



42



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



- Thời gian trung bình 15 phút/1 bệnh án.

- Thành phần tham gia: HĐT&ĐT, các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng trưởng

khoa và điều dưỡng trưởng bệnh viện.

- Phương thức tổ chức bình bệnh án được thực hiện như sau: Phòng kế

hoạch tổng hợp chọn bệnh án ngẫu nhiên trong số các bệnh án của bệnh nhân ra

viện, Chủ tịch hội đồng thông qua các nội dung liên quan, các thành viên thảo

luận, các ý kiến thảo luận được thư ký tổng hợp, Chủ tịch Hội đồng kết luận,

báo cáo Giám đốc và công khai thông báo qua hội giao ban bệnh viện.

3.1.4.4. Hoạt động giám sát xử lý ADR

BVĐKHH ban hành quyết định số 260/QĐ-BV, ngày 21/8/2011 về việc

theo dõi, xử lý và báo cáo ADR. Hiện tại tất cả các khoa lâm sàng và khoa dược

bệnh viện đã có đầy đủ hệ thống sổ sách thống kê, mẫu báo cáo về theo dõi phản

ứng có hại của thuốc, theo số liệu thống kê trên sổ sách trong năm 2012, công

tác điều trị trong tồn bệnh viện khơng có phát hiện nào về phản ứng có hại của

thuốc, đây cũng là một bước tiến quan trọng trong việc sử dụng thuốc hợp lý an

toàn, tuy nhiên BVĐKHH cũng cần phải kiểm tra lại tính xác thực của cơng tác

theo dõi, xử lý ADR.

Tóm lại:

Hiện tại BVĐKHH chưa thành lập đơn vị thông tin thuốc, đây cùng là vấn

đề ảnh hưởng lớn đến công tác khám, chữa bệnh và sử dụng thuốc. Bệnh viện đã

có quy định và tổ chức bình đơn thuốc và bệnh án, với thành phần tham gia cơ

bản là hợp lý, tuy nhiên việc tổ chức bình bệnh án chưa được duy trì thường

xuyên hàng tháng (mới tổ chức được 8 lần/năm), thời gian bình mỗi bệnh án

trung bình 15 phút, thì khó có khả năng xem xét đánh giá được những tồn tại,

hạn chế theo quy chế chuyên môn, đặc biệt là cơng tác sử dụng thuốc. Bệnh viện

đã có đầy đủ hệ thống sổ sách, mẫu báo cáo và các văn bản quy định về việc



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kinh phí mua thuốc của BVĐKHH gồm 3 nguồn cơ bản:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×