Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

20

15

10

5

0

P.1



P.2



P.3



P.4



P.5



P.6



P.7



Nhà thuốc tư nhân



P.8



P.9



P.10



P.11



P.12



P.13



P.14



Nhà thuốc bệnh viện



Hình 3. Sự phân bố các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP

Qua bảng và hình trên ta thấy sự phân bố của các nhà thuốc trên các Phường

khơng đồng đều. Trong đó, phường 4 tập trung nhiều nhà thuốc tư nhân nhất,

phường 7 tập trung nhiều nhà thuốc bệnh viện nhất và phường 10 có ít nhà thuốc

tư nhân nhất.

3.1.2.Tình hình thực hiện tiêu chuẩn GPP của các nhà thuốc trên địa bàn

Quận 3.

Sau khi Bộ Y tế ban hành Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 về

việc ban hành nguyên tắc, tiêu chẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”, Sở Y tế đã cử

cán bộ tham gia các lớp tập huấn do Cục Quản lý dược tổ chức. Các cán bộ tham

gia lớp tập huấn này sẽ là nòng cốt để triển khai tại địa bàn cho các đối tượng là

cán bộ quản lý hành nghề y dược tư nhân của Sở Y tế, các Phòng Y tế quận,

huyện trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các đối tượng hành nghề dược tư

nhân trên địa bàn Thành phố trong khoảng thời gian từ năm 2007 – 2008.

Sau khi được tập huấn về các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP, các cơ sở bán lẻ thuốc

chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ, sổ sách cũng như tập huấn cho

nhân viên. Sau khi tự thanh tra nội bộ đạt các tiêu chuẩn theo danh mục chấm

điểm kiểm tra, các cơ sở tiến hành làm hồ sơ đề nghị Sở Y tế kiểm tra công nhận

cơ sở đạt chuẩn GPP. Khi nhận hồ sơ của cơ sở, thư ký của đoàn kiểm tra cấp

giấy chứng nhận cơ sở đạt chuẩn GPP của Sở Y tế kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

và thơng báo cho cơ sở thời gian kiểm tra. Đoàn kiểm tra căn cứ theo danh mục



26



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



chấm điểm kiểm tra bằng các hình thức xem xét thực tế chuẩn bị của cơ sở về cơ

sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ, theo dõi sổ sách, hỏi trực tiếp và xem các thao

tác của nhân viên bán lẻ thuốc để đánh giá.

 Số lượng và tỉ lệ các nhà thuốc biến động trong năm 2014.

Số lượng nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc thẩm định mới và tái thẩm định,

nhà thuốc ngưng hoạt động chuyển địa điểm mới được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 5. Số lượng và tỉ lệ nhà thuốc biến động trong năm 2014

Thời điểm



NT đạt chuẩn

GPP



NT ngưng hoạt

động



132



NT thẩm định

mới và tái thẩm

định

0



Đầu năm 2014

6 tháng đầu



140



40



9



142



76



28



0



năm 2014

Cuối năm 2014



160

140

120

100

80

60

40

20

0



NT đạt chuẩn GPP

NT thẩm định mới và tái thẩm

định

NT ngưng hoạt động

Đầu năm 6 tháng Cuối năm

2014 đầu năm 2014

2014



Hình 4. Số lượng và tỉ lệ nhà thuốc biến động trong năm 2014

Qua kết quả trên, ta thấy đầu năm 2014 trên địa bàn Quận 3 có 132 nhà thuốc

đạt chuẩn GPP. 6 tháng đầu năm 2014 có 140 nhà thuốc đạt chuẩn GPP trong đó

có 40 hồ sơ nhà thuốc thẩm định cấp mới và tái thẩm định; 9 nhà thuốc ngưng

hoạt động chuyển địa điểm mới. Cuối năm 2014 có 142 nhà thuốc đạt chuẩn

GPP, trong đó có 76 hồ sơ nhà thuốc thẩm định cấp mới và tái thẩm định cấp

GPP; 28 nhà thuốc ngưng hoạt động chuyển địa điểm mới[25].



27



 Tỷ lệ và số lượng hồ sơ đăng ký thẩm định.

Số lượng và tỉ lệ hồ sơ hợp lệ hoặc không hợp lệ khi đăng ký thẩm định được

thể hiện qua bảng sau:

Bảng 6. Số lượng hồ sơ đăng ký thẩm định

Loại hồ sơ

Hồ sơ hợp lệ khi đăng ký thẩm định.



Số lượng

76



Tỷ lệ (%)

95



Hồ sơ không hợp lệ khi đăng ký thẩm định.



4



5



Tổng số hồ sơ:



80



5%

HS hợp lệ khi đăng ký

thẩm định

HS không hợp lệ khi

đăng ký thẩm định



95%



Hình 5. Số lượng hồ sơ đăng ký thẩm định[29]

Qua kết quả trên ta thấy số hồ sơ hợp lệ đăng ký thẩm định chiếm tỷ lệ cao. Tuy

nhiên, vẫn còn 5% hồ sơ khơng hợp lệ khi đăng ký thẩm định.

 Kết quả điểm đạt của các nhà thuốc sau thẩm định.

 Số lượng và tỉ lệ điểm đạt được sau quá trình thẩm định, kết quả thẩm



28



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



định thực tế tại nhà thuốc được chia ra thành 5 loại được thể hiện qua

bảng sau:

Bảng 7. Số lượng và tỉ lệ điểm đạt được sau quá trình thẩm định

Loại



NT thẩm định



1

2



Đạt tỷ lệ từ 100% điểm trở lên, khơng có tồn tại

Đạt tỷ lệ từ 100% điểm trở lên nhưng có tồn tại

Đạt từ 90% điểm trở lên có tồn tại và khắc phục tại

cơ sở

Đạt từ 80% - dưới 90% có tồn tại và báo cáo khắc

phục gửi về SYT trong vòng 30 ngày.

Dưới 80% điểm hoặc có 1 điểm khơng chấp thuận,

thẩm định lại

Tổng số nhà thuốc



3

4

5



29



Sổ

lượng

8

21



Tỷ lệ

%

10,5

27,6



39



51,3



6



7,9



2

76



2,6



7.9



2.6



10.5

27.6



51.3



Đạt tỷ lệ từ 100% điểm trở lên, khơng có tồn tại

Đạt tỷ lệ từ 100% điểm trở lên nhưng có tồn tại

Đạt từ 90% điểm trở lên có tồn tại và khắc phục tại cơ sở

Đạt từ 80% - dưới 90% có tồn tại và báo cáo khắc phục gửi về SYT trong

vòng 30 ngày

Dưới 80% điểm hoặc có 1 điểm khơng chấp thuận, thẩm định lại

Hình 6. Số lượng và tỉ lệ điểm đạt được sau quá trình thẩm định

Qua kết quả trên ta thấy phần lớn có 51,3% số nhà thuốc đạt từ 90% điểm trở lên

có tồn tại và khắc phục tại cơ sở, và có 2,6% số nhà thuốc dưới 80% điểm hoặc

có 1 điểm khơng chấp thuận, thẩm định lại.

 Số lượng nhà thuốc thẩm định cấp mới và tái thẩm định GPP năm

2014 :

Số lượng nhà thuốc thẩm định cấp mới và tái thẩm định GPP năm 2014 được thể

hiện qua bảng sau:



30



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Bảng 8. Số lượng nhà thuốc thẩm định cấp mới và tái thẩm định GPP năm

2014.

Đạt

Số lượng

Tỷ lệ %

10

13,2

56

73,7

66



Loại hồ sơ

NT thẩm định mới

NT tái thẩm định

Tổng hồ sơ



Không đạt

Số lượng

Tỷ Lệ %

4

5,3

6

7,9

10



Qua kết quả trên ta thấy, có đến 73,7% nhà thuốc tái thẩm định đạt chiếm tỷ lệ

cao, có 7,9% nhà thuốc tái thẩm định khơng đạt. Có 13,2% nhà thuốc thẩm định

mới đạt chiếm tỷ lệ thấp và 5,3% nhà thuốc thẩm định mới không đạt.



7.9



13.2

5.3



73.7



NT thẩm định mới đạt

NT tái thẩm định đạt



NT thẩm định mới không đạt

NT tái thẩm định khơng đạt



Hình 7. Số lượng nhà thuốc thẩm định cấp mới và tái thẩm định GPP năm

2014.

Qua bảng số liệu cho thấy tỷ lệ các cơ sở đạt GPP tại Quận 3 là cao: 142 cơ sở

đạt chuẩn chiếm tỷ lệ 100%

Khi bắt đầu triển khai Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ

Y tế về việc Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”. Các cơ

31



sở bán lẻ ngại tốn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị, mất thời gian

cho việc làm hồ sơ, sổ sách, bị ràng buộc bởi các quy định chuyên môn cũng

như mang tâm lý sợ kinh doanh không hiệu quả. Các cơ sở chưa hiểu rõ về các

tiêu chuẩn GPP cũng như các văn bản chun mơn có liên quan nên việc xây

dựng các quy trình thao tác chuẩn và hồ sơ, sổ sách còn sơ sài, việc tự thanh tra

nội bộ hầu như bị bỏ qua. Ở giai đoạn đầu, công tác tuyên truyển của các cơ

quan quản lý chưa mạnh, đội ngũ cán bộ quản lý tại Sở Y tế còn thiếu, chưa có

kinh nghiệm triển khai các tiêu chuẩn GPP nên chưa hướng dẫn, tư vấn kịp thời

cho các cơ sở. Bên cạnh đó, vào ngày 15/12/2010 Bộ y tế ban hành Thơng tư số

43/2010/TT-BYT Quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành

tốt nhà thuốc” GPP, địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc đã gia

hạn thêm thời gian bắt buộc triển khai thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực

hành tốt nhà thuốc” cho nhà thuốc đến ngày 31/12/2011 và quầy thuốc đến

ngày 01/01/2013 , gây nên tâm lý ỷ lại của các cơ sở bán lẻ thuốc.

3.2. Khảo sát việc chấp hành các nguyên tắc GPP tại các nhà thuốc đạt

tiêu chuẩn GPP năm 2014 .

3.2.1. Khảo sát việc chấp hành các nguyên tắc GPP tại các nhà thuốc sau

khi đạt chuẩn GPP.

 Người quản lý chuyên môn:

Kết quả khảo sát cho ta biết điều kiện và trách nhiệm nhân sự của nhà thuốc

được trình bày trong bảng 5 như sau:

Bảng 9. Hoạt động người quản lý chuyên môn tại cơ sở bán lẻ thuốc (n =

142)

Nội dung



STT

1

2



Yêu cầu

Người quản lý

chun mơn có

mặt



Cụ thể



Khơng



32



Số lượng



Tỷ lệ %



139



97,9



3



2,1



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Nội dung



STT



Yêu cầu



Cụ thể



Số lượng



Tỷ lệ %



1



Thực hiện uỷ



Dưới 3 ngày



124



87,3



2



quyền trong



3 – dưới 30 ngày



16



11,3



3



trường hợp vắng



30 – dưới 180 ngày



00



00



4



mặt



180 ngày trở lên



00



00



1



Trình độ chuyên



Tương đương



140



98,6



Thấp hơn



02



1,4



mơn của người

2



được ủy quyền



1



Trình độ chun



Dược tá



10



7



2



mơn tối thiểu của



DSTH



121



85,2



3



người bán thuốc



DSĐH



136



95,8



Sở Y tế



00



00



Phòng Y tế



142



100



Tự đào tạo



136



95,8



SYT – PYT



00



00



Không đào tạo



00



00



1

2

3

4



Tham gia đào tạo

cập nhật kiến thức

chuyên môn và

pháp luật Y tế



5

1



Cập nhật kiến







142



100



2



thức chun mơn



Khơng



00



00



1



Đào tạo hướng







110



77,5



Khơng



32



22,5



2



dẫn nhân viên bán

lẻ



Qua kết quả ta thấy có 97,9% cơ sở người quản lý chun mơn có mặt khi cơ sở

đang hoạt động, đối với việc thực hiện ủy quyền trong người quản lý chuyên

môn vắng mặt thực hiện ủy quyền dưới 03 ngày là 87,3% khi cơ sở hoạt động,

thực hiện ủy quyền 03 đến dưới 30 ngày chiếm 1,4%, điều này cho thấy các cơ

sở bán lẻ thuốc ý thức được tầm quan trọng của người phụ trách chuyên môn khi



33



cơ sở hoạt động. Đây là vấn đề cốt lõi để xây dựng và duy trì cơ sở bán lẻ thuốc

đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” đồng thời thể hiện được

đạo đức của người hành nghề trong thực hành nghề nghiệp. Tuy nhiên việc thực

hiện ủy quyền vẫn chưa đúng quy định có 1,45% cơ sở thực hiện uỷ quyền trong

trường hợp người quản lý chun mơn vắng mặt cho người có trình độ thấp hơn

là 1,4%.

Năm 2014 Sở Y tế chỉ tập huấn Văn bản pháp luật cho Phòng Y tế để từ đó

Phòng Y tế Quận 3 tổ chức các buổi tập huấn về các văn bản pháp quy liên quan

đến hành nghề dược tư nhân. Kết quả khảo sát 100% các cơ sở tham dự các lớp

tập huấn.

Từ các nội dung tập huấn người quản lý chuyên môn của cơ sở tự tổ chức tập

huấn lại cho nhân viên của mình. Tuy nhiên, kết quả khảo sát có đến 22,5% cơ

sở không tổ chức tập huấn cho nhân viên hoặc đào tạo theo các cho có. Ngun

nhân do hình thức và nội dung tập huấn của cơ quan quản lý chưa hấp dẫn, chỉ

sn lý thuyết chưa mang lại lợi ích thiết thực cho cơ sở.

 Người trực tiếp bán thuốc:

Kết quả khảo sát cho ta biết điều kiện và trách nhiệm người bán lẻ của nhà thuốc

được trình bày trong bảng 6 như sau:

Bảng 10. Điều kiện và trách nhiệm của người bán lẻ thuốc (n = 142)

Nội dung

STT



Số lượng



Tỷ lệ %



DSĐH trở lên



149



37,3



Tổng quát

1



Cụ thể



2



Số lượng nhân viên bán lẻ



DSTH



240



60,2



3



hiện có tại nhà thuốc



Dược tá



10



2,5



Tổng số



399







138



97,2



4



2,8



4

1

2



Khám sức khỏe định kỳ



Không



34



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Nội dung

STT

Tổng quát



Số lượng



Tỷ lệ %



Cụ thể



1



Trang phục người bán



Áo Blu



142



100



2



thuốc



Áo Sơ mi



00



00



1



Nhân viên bán lẻ đào tạo







119



83,8



2



hướng dẫn



Khơng



23



16,2







140



98,6



Khơng



02



1,4



1

2



Hòa nhã, lịch sự, giữ bí mật



Kết quả khảo sát có 399 nhân viên bán lẻ thuốc trong 142 nhà thuốc, chủ yếu

trình độ chun mơn DSTH chiếm 60,2%, dược sỹ đại học chiếm 37,3%, còn lại

Dược tá chiếm 2,5%. Điều đó nói lên số lượng nhân viên bán lẻ của các nhà

thuốc ở Quận 3 bao gồm DSĐH và DSTH có số lượng nhiều, nhằm nâng cao

được trình độ chun mơn từ dược tá lên DSTH để đáp ứng cho nhu cầu ngày

càng phát triển của Quận 3 và việc tuân thủ thực hiện tốt GPP.

Về việc khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên qua khảo sát chỉ có 97,2% cơ sở

thực hiện. Có 2,8% cơ sở không chấp hành quy định về việc khám sức khỏe

tuyển dụng và định kỳ cho nhân viên. Như vậy nhân viên bán lẻ nhà thuốc

không đảm bảo sức khỏe trong hành nghề và khả năng nhiễm chéo từ nhân viên

bị mắc bệnh sang thuốc làm ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc có thể xảy ra.

Chỉ 83,8% nhân viên bán lẻ nhà thuốc được tập huấn và 16,2% không tập huấn

cho nhân viên, do việc không nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật, các

quy chế chuyên môn và các tiêu chuẩn GPP nên trong hoạt động hành nghề tại

các cơ sở bán lẻ thuốc dễ xảy ra các vi phạm và khơng duy trì các chuẩn GPP.

Ngun nhân có thể do chủ cơ sở vẫn còn chú trọng về lợi nhuận, đôi khi nhân

viên bán lẻ thuốc là người trong gia đình nên chủ quan khơng quan tâm đến việc

khám sức khỏe, đơi khi còn tự tin vào kiến thức chuyên môn đã được đào tạo và

kinh nghiệm hành nghề hơn là cập nhật kiến thức cho bản thân và nhân viên.



35



 Cơ sở vật chất

Kết quả khảo sát về diện tích và cơ sở vật chất của nhà thuốc, quầy thuốc được

trình bày trong bảng 7 như sau:

Bảng 11. Diện tích và cơ sở vật chất của cơ sở bán lẻ (n = 142)

Nội dung



STT



Số



Yêu cầu



1



Cụ thể



lượng



Tỷ lệ %



Cố định



142



100



Riêng biệt



139



97,8



3



Không riêng biệt



03



2,2



1



Nơi cao ráo



138



97,2



2



Nơi thấp



04



2,8



Thống mát



140



98,6



Nóng nực



02



1,4



Có dụng cụ PCCC



142



100



00



00



2



3

4

5



Địa điểm kinh doanh



Vị trí cơ sở kinh

doanh



Khơng có dụng cụ



6



PCCC



1



Vật liệu xây dựng



Kiên cố



142



100



2



của cơ sở



Nhà cấp 4



00



00



Dưới 10m2



00



00



1

2



Diện tích khu vực



Từ 10m2 đến 20m2



132



93



3



bán thuốc



Từ 20m2 đến 30m2



09



6,3



Từ 30 m2 trở lên



01



0,7



4

1



Khu vực tư vấn, ghế



Khu vực tư vấn



140



98,6



2



cho khách hàng



Ghế cho khách hàng



52,8



1



Vật liệu nơi rửa tay



Làm bằng Lavabo



75

140



2



cho nhân viên



Thau chứa nước



02



1,4



Phòng ra lẻ



07



4,9



Hộp ra lẻ



135



95



1

2



Nơi ra lẻ thuốc



36



98,6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×