Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

129

- Nhóm vật lý trị liệu bao gồm: Điều trị bằng siêu âm; Điều trị bằng

sóng ngắn; điều trị bằng từ trường; sử dụng nguyên tắc RICE ngay sau chấn

thương (giai đoạn cấp).

Nghiên cứu đã xây dựng phác đồ điều trị. hồi phục rất cụ thể cho VĐV

sau chấn thương khớp cổ chân cho từng giai đoạn: cấp tính. bán cấp và hồi

phục với trình tự và phương pháp phục hồi theo các bài tập đã mã hóa từ E01

đến E24.

3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm chấn thương khớp cổ chân ở 23 bệnh

nhân điều trị tại Bệnh viện Thể thao Việt Nam cho thấy: tất cả 23 bệnh nhân là

VĐV chuyên nghiệp thuộc 9 môn thể thao. Tỷ lệ bị chấn thương cao nhất ở độ

tuổi dưới và bằng 20 với 14 trường hợp. chiếm 60.9% và lứa tuổi từ 21 đến 30

với 9 trường hợp chiếm 39.1%. Đây là những dấu hiệu cảnh báo tình trạng trẻ

hóa chấn thương khớp cổ chân ở VĐV. Vị trí chấn thương thể thao gặp nhiều

hơn ở cổ chân trái so với cổ chân phải. Số trường hợp bị tổn thương dây chằng

khớp cổ chân đơn thuần chiếm một tỷ lệ khá cao (13 trường hợp trên tổng số

23 ca, chiếm 56.5%), nhóm tổn thương phối hợp là 10/23 trường hợp chiếm

43.5%. Phần lớn các chấn thương khớp cổ chân là chấn thương cấp tính với tỷ

lệ là 82.6%. Sau khi ứng dụng tổ hợp các bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi

chức năng sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV cho thấy phác đồ điều trị

được lựa chọn đã chứng tỏ hiệu quả điều trị rất tốt thông qua kết quả lượng

giá các chức năng sinh hoạt, phục hồi tầm vận động khớp cổ chân và các dấu

hiệu lâm sàng và cận lâm sàng (X-quang)

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả điều trị rất tốt, số ngày

điều trị (nằm viện) của nhóm VĐV là 12,7 ngày, người tập thể thao là 19,7

ngày. So với số liệu trước thực nghiệm VĐV là 17 ngày, người tập là 21 ngày.



130

Các số liệu trên chứng minh tính hiệu quả của các bài tập và phác đồ điều trị

mà luận án đã lựa chọn

KIẾN NGHỊ

Để nâng cao hiệu quả điều trị chấn thương khớp cổ chân cho VĐV thì

việc phát hiện sớm. điều trị kịp thời ở các cơ sở chun khoa có trình độ cao

với phương tiện và phương pháp hiện đại sẽ giúp cho VĐV sớm hồi phục để

trở lại tập luyện và thi đấu thể thao.

Bệnh viện thể thao Việt Nam là một trong những địa chỉ đáng tin cậy

nhất dành cho các VĐV và người tập thể thao khi bị chấn thương thể thao

nói chung và bệnh lý chấn thương khớp cổ chân nói riêng.

Phác đồ điều trị. phục hồi cho VĐV sau chấn thương khớp cổ chân đã

được luận án lựa chọn có thể được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh.

các trung tâm hồi phục chấn thương cũng như các trung tâm huấn luyện. đào

tạo VĐV trên cả nước.



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

ĐÃ CƠNG BỐ CĨ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Nguyễn Mạnh Thắng, Lưu Quang Hiệp, Trần Hiếu (2018), “Nghiên cứu hồi

cứu tình hình chấn thương khớp cổ chân ở vận động viên và người tập thể

thao tại Bệnh viện thể thao”, Tạp chí khoa học và đào tạo thể dục thể thao Trường Đại học TDTT TP.HCM, số 1 năm 2018.

2. Nguyễn Mạnh Thắng, Lưu Quang Hiệp, Trần Hiếu (2018), “Lựa chọn các bài

tập, phương pháp điều trị, phục hồi, kết hợp với vật lý trị liệu cho các vận

động viên/người tập thể thao sau chấn thương khớp cổ chân”, Tạp chí khoa

học và đào tạo thể dục thể thao - Trường Đại học TDTT TP.HCM, số 1 năm

2018.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Phan Sỹ An, Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Quốc Trân, Đoàn Giáng Hương

(1998). Lý sinh y học. NXB Y học, Hà Nội.

2. Trần Văn Bản (2006), Một số khái niệm chung về Thương khoa (Chấn

thương) Đông y, Bệnh học Ngoại khoa-Thương khoa Đông y, NXB Y học, tr .

207-220.

3. Đặng Quốc Bảo, Lê Quý Phượng (2010). Một số bệnh lý và chấn thương thể

thao thường gặp. NXB Thể dục thể thao, Hà Nội.

4. Đặng Quốc Bảo (2005). Chấn thương và các bài tập hồi phục. NXB Thể dục

thể thao, Hà Nội.

5. Nguyễn Tiến Bình (2005), Đại cương về nội soi khớp. Giáo trình bài giảng

sau đại học, Học viện Quân Y, Hà Nội

6. Biriukov A.A., Lê Việt Nga (1994). Xoa bóp thể thao. NXB Thể dục thể thao,

Hà Nội.

7. Dương Nghiệp Chí (2000). Đo lường thể thao. NXB Thể dục thể thao, Hà

Nội.

8. Trần Thị Hạnh Dung, Quách Văn Tỉnh (2004). Giáo trình Giải phẫu học Thể

dục thể thao. NXB Thể dục thể thao, Hà Nội.

9. Dương Xuân Đạm (2004). Thể dục phục hồi chức năng vận động. NXB Thể

dục thể thao, Hà Nội.

10. Dương Xuân Đạm (2004).Vật lý trị liệu đại cương – Nguyên lý và thực hành.

NXB Văn hóa thơng tin, Hà Nội.

11. Giáo trình Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng; Tập I (2004). Trường Cao

đẳng kỹ thuật Y tế 1. NXB Y học, Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×