Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.6 : Hàm lượng acid ursolic thô (%) với số lần chiết khác nhau.

Bảng 3.6 : Hàm lượng acid ursolic thô (%) với số lần chiết khác nhau.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

36



Với điều kiện chiết này, từ 50 g nguyên liệu ban đầu thu được 0,1345 g acid

ursolic thô, tương đương với hàm lượng acid ursolic thô là 0,32% trên khối lượng

dược liệu khô. Sơ đồ quy trình chiết xuất acid ursolic ở hình 3.6.



Cành và lá Hương

nhu tía (50 g)

Lọc



Chiết 3 lần/mỗi lần 2h

65 0C/lượng DM =

400/300/300 mL



MeOH/EtOAc

(1:1)



Dịch chiết

Cất thu hồi dung môi

Cắn

Phân tán trong nước

chiết với DCM

Dịch DCM

Thêm than hoạt, đun

hồi lưu 15 phút, lọc

lấy than hoạt



Dịch DCM sau

khi lọc



Than hoạt đã hấp

phụ acid ursolic

Rửa giải bằng aceton

Dịch aceton chứa

acid ursolic thô

Cất thu hồi dung mơi

Acid ursolic thơ

(0,1345 g)



Hình 3.6 : Sơ đồ quy trình chiết xuất acid ursolic từ Hương nhu tía.



37



BÀN LUẬN

Về định tính các nhóm chất hữu cơ trong Hương nhu tía

- Kết quả định tính cho thấy Hương nhu tía có nhóm saponin triterpenoid.

Điều này phù hợp với sự có mặt của acid ursolic trong Hương nhu tía.

Về phân lập acid ursolic bằng sắc ký cột

- Chúng tôi đã khảo sát sự có mặt của acid ursolic bằng SKLM các cắn phân

đoạn n-hexan, DCM, EtOAC (hình 3.3) và kết quả cho thấy acid ursolic tập trung

chủ yếu ở phân đoạn DCM; phân đoạn n-hexan và EtOAc chỉ chứa lượng nhỏ,

không đáng kể. Điều này là do acid ursolic có độ phân cực trung bình nên sẽ tập

trung ở phân đoạn DCM.

- Tuy cắn n-hexan chiếm tỷ lệ khối lượng lớn trong cắn MeOH (23,84%) (tỷ lệ

của cắn DCM và EtOAc lần lượt là 26,71% và 8,83%) nhưng theo sắc ký đồ ở hình

3.3, phân đoạn n-hexan chỉ chứa lượng nhỏ acid ursolic. Do đó, trước khi tiến hành

phân lập chất, cần loại bỏ phân đoạn n-hexan để tiết kiệm hóa chất, dung môi cũng

như thời gian tiến hành sắc ký cột.

- Qua việc phân lập thành công và thu được lượng lớn chất đã cho thấy acid

ursolic là một thành phần hóa học chính trong Hương nhu tía (Ocimum sanctum L.),

điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đó ở nước ngoài [19, 22].

Về phương pháp chiết xuất acid ursolic từ Hương nhu tía (Ocimum sanctum L.)

- Khảo sát về dung môi : chúng tôi đã khảo sát 4 dung môi chiết xuất là EtOH,

MeOH và hỗn hợp của chúng với EtOAc. Kết quả cho thấy khi sử dụng hệ dung

mơi có EtOAc thì thu được lượng acid ursolic thô cao hơn dùng riêng lẻ EtOH hoặc

MeOH. Lý do là acid ursolic là một chất có độ phân cực trung bình nên khi sử dụng

EtOAc sẽ làm giảm độ phân cực của hệ dung mơi, do đó sẽ hòa tan acid ursolic



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

38



trong dược liệu tốt hơn. Hơn nữa, đây đều những dung môi thông dụng, rẻ tiền, có

thể áp dụng sản xuất lớn. Khơng sử dụng DCM để chiết vì DCM là một dung môi

độc hại, bay hơi nhanh và dịch chiết thu được sẽ có cả phần khơng phân cực (chứa

ít acid ursolic) tạo ra nhiều tạp, gây khó khăn trong q trình chiết tách.

- Khảo sát về nhiệt độ chiết : chúng tôi so sánh lượng acid ursolic thô thu được

khi tiến hành chiết ở 3 nhiệt độ khác nhau 45, 55 và 65 0C để tìm ra nhiệt độ tối ưu

cho quá trình chiết xuất, vừa thu được nhiều acid ursolic, vừa tiết kiệm năng lượng.

Kết quả cho thấy nhiệt độ hồi lưu của hệ dung môi (65 0C) cho lượng chất lớn nhất.

- Khảo sát về tỷ lệ dung môi/dược liệu và số lần chiết xuất với mục đích giảm

lượng dung môi sử dụng, rút ngắn thời gian chiết xuất nhưng vẫn đảm bảo thu được

hàm lượng acid ursolic cao. Kết quả cho thấy cần chiết 3 lần và tỷ lệ dung môi/dược

liệu tốt nhất là 8/6/6.

- Phương pháp chiết xuất của chúng tôi sử dụng than hoạt để hấp phụ acid

ursolic, đây là một nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm. Sắc ký đồ ở hình 3.4 cho thấy acid

ursolic thơ có ít tạp, do đó dễ tinh chế. Thực tế là chúng tôi đã kết tinh được acid

ursolic với hiệu suất cao (66,07%). Dựa trên sắc ký đồ với thuốc thử H2SO4 10%

trong EtOH (hình 3.5), acid ursolic sau kết tinh có độ sạch cao. Về cảm quan, acid

ursolic thơ có màu vàng chanh, sau q trình kết tinh và rửa màu thu được tinh thể

có màu trắng.

- Chúng tôi không sử dụng sắc ký cột như hai phương pháp đã mơ tả ở trên

(hình 1.4 và 1.5) để phân lập chất, mà dùng các phương pháp tách chiết đơn giản và

các dung mơi, hóa chất thơng dụng, rẻ tiền nên có thể áp dụng ở quy mơ lớn.

Nghiên cứu còn cho thấy Hương nhu tía là một nguồn nguyên liệu để chiết xuất

acid ursolic tiềm năng và cần được nghiên cứu nhiều hơn.



39



KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Kết luận

Sau q trình thực hiện khóa luận, chúng tơi đã thu được một số kết quả :

- Xác định được cành lá Hương nhu tía (Ocimum sanctum L.) có các nhóm

chất : saponin triterpenoid, flavonoid, coumarin, acid hữu cơ, phytosterol, tinh dầu

và bằng phương pháp này khơng thấy sự có mặt của alcaloid, tanin, anthranoid, acid

amin, đường khử, chất béo và carotenoid.

- Xác định được sự có mặt của acid ursolic trong Hương nhu tía (Ocimum

sanctum L.) bằng SKLM khi khai triển với hệ dung mơi :

• CHCl3 : MeOH = 9:1 (tt/tt).

• ether dầu hỏa : EtOAc = 4 : 6 (tt/tt).

và hiện màu bằng thuốc thử hiện màu : H2SO4 10%/EtOH, hơ nóng trên bếp điện.

- Đã phân lập được acid ursolic bằng sắc ký cột từ phân đoạn DCM.

- Đã nhận dạng được chất phân lập là acid ursolic bằng các phương pháp phổ,

kết hợp với dữ liệu phổ của acid ursolic đã công bố.

- Đã khảo sát một số yếu tố và rút ra điều kiện chiết xuất cho hiệu suất chiết

acid ursolic thô cao nhất với 50 g dược liệu là sử dụng hỗn hợp dung môi

MeOH/EtOAc tỷ lệ 1:1; tỷ lệ dung môi/dược liệu trong 3 lần chiết lần lượt là 8/6/6.

Các lần chiết được tiến hành ở nhiệt độ 65 0C trên bếp cách thủy trong thời gian 2

giờ. Với điều kiện chiết này thu được lượng acid ursolic thô bằng 0,32% trên khối

lượng dược liệu khơ.



Đề xuất

- Nâng cấp quy trình lên quy mô lớn hơn.

- Xây dựng phương pháp định lượng acid ursolic trong Hương nhu tía và sản

phẩm thơ.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

40



TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1.



Bộ môn Dược liệu (2004), Bài giảng dược liệu, trường Đại học Dược Hà

Nội, tập I.



2.



Bộ môn Dược liệu (2006), Thực tập dược liệu, trường Đại học Dược Hà Nội,

phần hóa học.



3.



Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học.



4.



Bộ Y tế (2007), Thực vật học, NXB Y học, tr. 321.



5.



Võ Văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng, tập II, NXB Khoa học và

kỹ thuật, tr. 1808 - 1810.



6.



Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), Nghiên cứu phân lập một số hoạt chất làm

chất đối chiếu phục vụ công tác tiêu chuẩn hóa và kiểm tra chất lượng dược

liệu, Viện Dược liệu, tr.3-12.



7.



Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1,

NXB Khoa học và kỹ thuật, tr. 1027 - 1029.



TÀI LIỆU TIẾNG ANH

8.



Baricevic D., Sosa S., Della Loggia R., Tubaro A., Simonovska B., Krasna

A., Zupancic A. (2001), "Topical anti-inflammatory activity of Salvia

officinalis L. leaves: the relevance of ursolic acid", J Ethnopharmacol, 75(23), pp. 125-32.



9.



Frighetto Rosa T. S., Welendorf Rodolfo M., Nigro Eduardo N., Frighetto

Nélson, Siani Antonio C. (2008), "Isolation of ursolic acid from apple peels

by high speed counter-current chromatography", Food Chemistry, 106(2),

pp. 767-771.



10.



Gautam R., Jachak S. M. (2009), "Recent developments in anti-inflammatory

natural products", Med Res Rev, 29(5), pp. 767-820.



41



11.



Hirota M., Mori, T., Yoshio, M. and Iriye, R. (1990), "Suppression of tumor

promoter-induced inflammation of mouse ear by ursolic acid and 4,4dimethylcholestane derivatives.", Agricutural and Biological Chemistry, 54,

pp. 1073-1075.



12.



Huang M. T., Ho C. T., Wang Z. Y., Ferraro T., Lou Y. R., Stauber K., Ma

W., Georgiadis C., Laskin J. D., Conney A. H. (1994), "Inhibition of skin

tumorigenesis by rosemary and its constituents carnosol and ursolic acid",

Cancer Res, 54(3), pp. 701-8.



13.



Jachak S. M. (2006), "Cyclooxygenase inhibitory natural products: current

status", Curr Med Chem, 13(6), pp. 659-78.



14.



Kosuge T., Yokota M., Sugiyama K., Mure T., Yamazawa H., Yamamoto T.

(1985), "Studies on bioactive substances in crude drugs used for arthritic

diseases in traditional Chinese medicine. III. Isolation and identification of

anti-inflammatory and analgesic principles from the whole herb of Pyrola

rotundifolia L", Chem Pharm Bull (Tokyo), 33(12), pp. 5355-7.



15.



Liu J. (1995), "Pharmacology of oleanolic acid and ursolic acid", J

Ethnopharmacol, 49(2), pp. 57-68.



16.



Liu J., Liu Y., Mao Q., Klaassen C. D. (1994), "The effects of 10 triterpenoid

compounds on experimental liver injury in mice", Fundam Appl Toxicol,

22(1), pp. 34-40.



17.



Liu Y., Tian W., Ma X., Ding W. (2010), "Evaluation of inhibition of fatty

acid synthase by ursolic acid: positive cooperation mechanism", Biochem

Biophys Res Commun, 392(3), pp. 386-90.



18.



Shukla B., Viser, S., Patnaik, G.K., Tripathi, S.C., Srimal,, R.C. Day, S. and

Dobhal, P.C. (1992), "Hepatoprotective activity in the rat of ursolic acid

isolated from Eucalyptus hybrid", Phytotherapy Research, 6, pp. 6.



19.



Silva M. G., Vieira I. G., Mendes F. N., Albuquerque I. L., dos Santos R. N.,

Silva F. O., Morais S. M. (2008), "Variation of ursolic acid content in eight

Ocimum species from northeastern Brazil", Molecules, 13(10), pp. 2482-7.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

42



20.



Stohs S. J., Miller H., Kaats G. R. (2012), "A review of the efficacy and

safety of banaba (Lagerstroemia speciosa L.) and corosolic acid", Phytother

Res, 26(3), pp. 317-24.



21.



Vasilenko Iu K., Lisevitskaia L. I., Frolova L. M., Parfent'eva E. P., Skul'te I.

V. (1982), "Hypolipidemic properties of triterpenoids", Farmakol Toksikol,

45(5), pp. 66-70.



22.



Vetal Mangesh D., Lade Vikesh G., Rathod Virendra K. (2013), "Extraction

of ursolic acid from Ocimum sanctum by ultrasound: Process intensification

and kinetic studies", Chemical Engineering and Processing: Process

Intensification.



23.



Wen X., Sun H., Liu J., Cheng K., Zhang P., Zhang L., Hao J., Zhang L., Ni

P., Zographos S. E., Leonidas D. D., Alexacou K. M., Gimisis T., Hayes J.

M., Oikonomakos N. G. (2008), "Naturally occurring pentacyclic triterpenes

as inhibitors of glycogen phosphorylase: synthesis, structure-activity

relationships, and X-ray crystallographic studies", J Med Chem, 51(12), pp.

3540-54.



24.



Wen X., Xia J., Cheng K., Zhang L., Zhang P., Liu J., Zhang L., Ni P., Sun

H. (2007), "Pentacyclic triterpenes. Part 5: synthesis and SAR study of

corosolic acid derivatives as inhibitors of glycogen phosphorylases", Bioorg

Med Chem Lett, 17(21), pp. 5777-82.



25.



Young H. S., Chung H. Y., Lee C. K., Park K. Y., Yokozawa T., Oura H.

(1994), "Ursolic acid inhibits aflatoxin B1-induced mutagenicity in a

Salmonella assay system", Biol Pharm Bull, 17(7), pp. 990-2.



TRANG WEB

26.



http://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/summary/summary.cgi?cid=64945#x291



43



PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 : GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ TIÊU



BẢN



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

44



PHỤ LỤC 2 : PHỔ HỒNG NGOẠI (IR) CỦA

D1



45



PHỤ LỤC 3 : PHỔ KHỐI (ESI-MS) CỦA D1



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

46



PHỤ LỤC 4 : PHỔ 13C-NMR CỦA D1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.6 : Hàm lượng acid ursolic thô (%) với số lần chiết khác nhau.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×