Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.2 : Phổ 1H, 13C-NMR của D1 và acid ursolic.

Bảng 3.2 : Phổ 1H, 13C-NMR của D1 và acid ursolic.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

28



1,47 (1H,m)



6



18,24



1,37 (2H,m)



17,97



7



30,60



1,26 (2H,m)



30,77



8



39,41



9



48,66



10



36,75



11



24,14



1,92 (2H,dd)



23,80



12



125,44



5,24(1H,t,J =3,5;3,5Hz)



125,54



13



138,12



138,18



14



42,01



41,62



15



32,98



1,48 (2H,m)



32,69



1,01 (2H,m)



16



23,20



1,52 (2H,m)



22,82



1,53 (2H,m)



17



49,51



18



52,76



2,18(1H,d,J =11Hz)



52,37



2,12 (1H,d,J=11,1Hz)



19



38,83



1,31 (1H,m)



38,42



1,31 (1H,m)



20



39,02



1,57 (2H,m)



38,48



1,52 (1H,m)



21



27,95



1,29 (2H,m)



27,52



1,29 (2H,m)



22



36,75



1,47 (2H,m)



36,29



1,54 (2H,m)



23



27,95



0,92 (3H,s)



28,23



0,90 (3H,s)



24



16,89



0,77 (3H,s)



16,90



0,68 (3H,s)



25



16,79



0,98 (3H,s)



16,03



0,87 (3H,s)



26



15,49



0,81 (3H,s)



15,18



0,69 (3H,s)



27



23,42



1,09 (3H,s)



23,24



1,05 (2H,s)



28



180,54



29



15,31



0,85 (3H,d,J =6Hz)



16,97



0,82 (3H,d,J=5,9Hz)



30



21,03



0,94(3H,d,J =6,5Hz)



21,10



0,92 (3H,d,J=6,8Hz)



1,29 (1H,m)

1,27 (2H,m)



39,09

1,59 (1H,t)



47,00



1,58 (1H,s)



36,51

1,92

(2H,dd,J=13,7;3,5Hz)

5,14

(1H,dd,J=13,7;3,5Hz)



46,81



178.23



29



Dựa vào căn cứ dữ liệu phổ hồng ngoại IR, phổ khối ESI-MS và phổ cộng

hưởng từ hạt nhân 1H, 13C-NMR, so sánh với các dữ liệu phổ đã công bố cho phép

kết luận chất thu được là acid ursolic [19].

3.4 Xây dựng quy trình chiết tách acid ursolic từ Hương nhu tía (Ocimum

sanctum L.)

Phương pháp chiết tách acid ursolic từ lá Hồng của Nguyễn Thị Ngọc Lan

(hình 1.4) sử dụng đến sắc ký cột pha đảo nhiều lần, tốn nhiều thời gian, hệ dung

môi rửa giải là MeOH - H2O độc hại và đắt tiền, hơn nữa lượng acid ursolic thu

được thấp (2 kg lá hồng sau quá trình chiết tách chỉ thu được 125 mg acid ursolic).

Phương pháp của Rosa T.S. Frighetto phân lập acid ursolic từ vỏ táo (hình 1.5)

sử dụng sắc ký cột pha thuận và sắc ký phân bố ngược dòng tốc độ nhanh để tách

acid ursolic, phương pháp này tốn thời gian và khó áp dụng cho sản xuất lớn.

Hai phương pháp chiết tách acid ursolic trên sử dụng phương pháp sắc ký cột

nên mất nhiều thời gian, chỉ hợp với quy mơ phòng thí nghiệm, khơng thể áp dụng

vào quy mô sản xuất lớn hơn. Hơn nữa cách chọn đối tượng để chiết xuất acid

ursolic chưa hợp lý cũng như lượng acid ursolic thu được chưa cao.

Do đó, chúng tơi tiến hành nghiên cứu quy trình chiết xuất acid ursolic từ

Hương nhu tía với mục đích đưa ra quy trình chiết tách có hiệu suất cao hơn, đơn

giản hơn và có thể áp dụng vào quy mơ lớn hơn.

3.4.1 Phương pháp chiết tách acid ursolic từ cành, lá Hương nhu tía (Ocimum

sanctum L.)

Cành lá Hương nhu tía phơi sấy khơ được xay nhỏ, xác định độ ẩm. Độ ẩm

của dược liệu là 14,67%.

Cho 100 g dược liệu đã xay nhỏ vào bình cầu dung tích 2 L, chiết hồi lưu dược

liệu bằng 1 L hệ dung môi EtOH và EtOAc tỷ lệ 1 : 1 (tt/tt) trên bếp cách thủy ở

nhiệt độ 65 0C có lắp sinh hàn để hồi lưu dung môi bay hơi, trong thời gian 2h,

thỉnh thoảng có khuấy trộn. Lọc hút chân khơng, thu dịch lọc, phần bã tiếp tục được



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

30



chiết tương tự với 0,8 L hỗn hợp dung môi trên thêm hai lần nữa. Gộp tất cả các

phần dịch lọc, thu được dịch chiết.

Dịch chiết được cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm tới cắn, thu được

4,40g cắn. Phân tán đều cắn vào nước nóng, chiết với DCM 3 lần, gộp các dịch

chiết DCM, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm tới cắn, thu được 2,46 g cắn

DCM. Hòa tan cắn vào 50 mL DCM, thêm 1,2 g than hoạt (lượng than hoạt bằng

khoảng 50% về khối lượng so với cắn) đun hồi lưu trong 15 phút cho than hoạt hấp

phụ acid ursolic. Sau đó lọc nóng, rửa tạp màu trên than hoạt bằng DCM, cuối cùng

dùng 100 mL aceton rửa giải acid ursolic. Lớp DCM sau khi lọc được đun hồi lưu

với than hoạt, xử lý tương tự như trên. Gom các dịch aceton, cất thu hồi dung môi

thu được 0,2358 g acid ursolic thô. Hiệu suất chiết acid ursolic thô của phương pháp

là 0,28% trên khối lượng dược liệu khô.

Kết tinh acid ursolic được thực hiện như sau : lượng acid ursolic thô ở trên

được đưa vào bình cầu. Thêm 3,3 mL EtOH tuyệt đối, đun hồi lưu cho tan hồn

tồn. Sau đó để nguội, tiếp tục khuấy ở nhiệt độ phòng, để qua đêm ở nhiệt độ 5 0C.

Tinh thể được lọc hút chân không, rồi rửa tạp màu bằng DCM, sấy chân không, thu

được 0,1558 g tinh thể màu trắng. Hiệu suất quá trình kết tinh là 66,07%.

Sắc ký đồ acid ursolic sau kết tinh với chất đối chứng cho thấy quá trình kết

tinh đã loại được nhiều tạp (hình 3.4)



31



Hình 3.4 : Sắc ký đồ acid ursolic thô và sau khi kết tinh với chất đối chứng.

(C) : acid ursolic đối chiếu.

(T) : acid ursolic thô (chưa kết tinh).

(KT) : acid ursolic sau khi kết tinh.

Hệ dung môi khai triển : CHCl3 : MeOH = 95 : 5 (tt/tt).

Thuốc thử hiện màu : dd H2SO4 10% trong EtOH, hơ nóng trên bếp điện.

Chúng tôi tiếp tục khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chiết xuất,

để từ đó từng bước hồn thiện để quy trình đạt hiệu suất cao hơn.

3.4.2 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến q trình chiết xuất

Các yếu tố chúng tơi khảo sát bao gồm : dung môi, nhiệt độ, tỷ lệ dung

môi/dược liệu và số lần chiết.

3.4.1 Khảo sát hệ dung môi chiết xuất

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát dung môi chiết xuất bằng cách so sánh lượng

acid ursolic thô thu được khi chiết với các dung môi khác nhau. Tiến hành khảo sát

với khối lượng dược liệu 50 g, tỷ lệ dung môi/dược liệu giữa các lần lần lượt là

8/6/6 (tt/kl), nhiệt độ 65 0C trên bếp cách thủy, thời gian mỗi lần chiết là 2h.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

32



Các dung mơi khảo sát là :

• EtOH.

• MeOH.

• EtOH và EtOAc tỷ lệ 1 : 1 (tt/tt).

• MeOH và EtOAc tỷ lệ 1 : 1 (tt/tt).

Kết quả khảo sát ở bảng 3.3

Bảng 3.3 : Hàm lượng acid ursolic thô (%) khi chiết bằng các dung môi khác nhau.

STT



Hệ dung môi



Khối lượng acid



Hàm lượng acid



chiết xuất



ursolic thô (g)



ursolic thô (%)



1



EtOH



0,0945



0,22



2



MeOH



0,0863



0,20



3



EtOH : EtOAc = 1 : 1



0,1226



0,29



4



MeOH : EtOAc = 1 : 1



0,1345



0,32



Từ bảng trên ta thấy được sự chênh lệch giữa hàm lượng acid ursolic thô khi

dùng các dung môi khác nhau. Khi dùng một dung môi riêng lẻ (EtOH hoặc MeOH)

để chiết xuất, ta thu được lượng acid ursolic thơ ít hơn khi chiết bằng hệ dung mơi

(EtOH/EtOAc và MeOH/EtOAc). Trong đó khi chiết bằng hệ MeOH/EtOAc tỷ lệ

1:1, ta thu được lượng acid ursolic thô cao nhất.

Do đó trong các q trình tiếp theo, chúng tơi sẽ khảo sát với hệ dung môi

MeOH/EtOAc tỷ lệ 1:1.

Sắc ký đồ acid ursolic thô của các mẻ chiết bằng các dung mơi ở hình 3.5.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.2 : Phổ 1H, 13C-NMR của D1 và acid ursolic.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×