Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Năm 1994, Numata M và cộng sự từ dịch chiết aceton của nhân hạt Ý dĩ đã tìm thấy các thành phần có tác dụng ức chế sự tăng trưởng khối u trên chuột. Các thành phần này được tách riêng bằng sắc ký cột silicagel và được xác định cấu trúc bằng c...

Năm 1994, Numata M và cộng sự từ dịch chiết aceton của nhân hạt Ý dĩ đã tìm thấy các thành phần có tác dụng ức chế sự tăng trưởng khối u trên chuột. Các thành phần này được tách riêng bằng sắc ký cột silicagel và được xác định cấu trúc bằng c...

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



Hợp chất (12) là 2-O-β-glucopyranosyl-4,7-dimethoxy-1,4(2H)-benzoxazin-3-one.

Hợp chất (13) là 2-O-β-glucopyranosyl-7-hydroxy-1,4(2H)-benzoxazin-3 (Hình

1.4).

R5

12



R4



OR2



1



8



O



7



2



10



R2



R3



R4



R5



9



H



H



OMe



H



10



Glc



H



OMe



H



11



Glc



OH



OMe



H



12



Glc



OMe



OMe



H



13



Glc



H



OH



H



3

6



9

5



N4



O



R3



Hình 1.4. Công thức cấu tạo của các hợp chất (9) – (13)

1.1.4. Tác dụng sinh học

1.1.4.1. Tác dụng chống ung thư

Năm 2008, Ming-Yi Lee và cs đã nghiên cứu tác dụng ức chế tế bào khối u

từ thân Ý dĩ và 5 hợp chất lactam được tách từ dịch chiết MeOH thân Ý dĩ (Coix

lacryma-jobi L. var. ma-yuen). Các ông đã tiến hành thí nghiệm trên các dòng tế

bào là A549 – ung thư phổi ở người, HT – 29 (Ung thư tế bào biểu mô trực tràng ở

người) và COLO 205 – ung thư tế bào biểu mô ruột bằng phương pháp thử MTT (3

– 4,5 – dimethylthiazol – 2 – yl – 2,5 – diphenyl tetrazolium bromid). Kết quả cho

thấy dịch chiết thân Ý dĩ ở các phân đoạn và 5 hợp chất phân lập được đều có tác

dụng ức chế tế bào ung thư. Tuy nhiên, phân đoạn ethyl acetat có tác dụng ức chế

mạnh hơn các phân đoạn còn lại (IC50 trong phân đoạn ethyl acetat từ 82% đến

153%) [29].

Dịch chiết cồn bột Ý dĩ cũng được báo cáo là làm giảm có ý nghĩa số lượng

các tiểu nang bất thường tiền ung thư [30].

1.1.4.2. Tác dụng hạ đường huyết



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

9



Năm 1986, Michiko Takahashi và cs đã phân lập được 3 chất là coixan A, B

và C từ hạt của Ý dĩ (Coix lacryma-jobi L. var. ma-yuen) và đã chỉ ra rằng dịch

chiết hạt Ý dĩ và 3 chất này có tác dụng hạ đường huyết trên chuột [35].

Năm 2009, ThS. Phùng Thanh Hương và cs đã nghiên cứu tác dụng hạ đường

huyết của dịch chiết thân Ý dĩ (Coix lacryma-jobi L. var. ma-yuen Stapf) trên chuột

bình thường, chuột tiêm STZ (Streptozocin) và chuột tiêm adrenalin (Liều 20g dược

liệu khô/kg). Kết quả thu được như sau:

- Trên chuột bình thường: Sau khi cho uống dịch chiết thân cây Ý dĩ và tiến

hành xác định nồng độ glucose huyết của lô chứng và lô thử ở thời điểm 0h, 1h, 2h,

3h, 4h và 5h thấy glucose huyết không thay đổi theo thời gian.

- Trên chuột tiêm STZ: Sau khi tiêm STZ 72h, định lượng glucose huyết lúc

đói của chuột, sau đó cho chuột uống dịch chiết Ý dĩ và sau 10 ngày định lượng lại

nồng độ glucose huyết của lô chứng và lô thử. Tiến hành song song với lô chứng

uống nước cất. Kết quả cho thấy nồng độ glucose ở lô thử giảm khoảng 36%. Như

vậy dịch chiết thân Ý dĩ có tác dụng hạ glucose huyết trên chuột tiêm STZ.

- Trên chuột tiêm adrenalin: Chuột nhịn đói 12h được cho uống dịch chiết.

Sau 3h tiêm adrenalin với liều 0.6mg/kg, định lượng glucose huyết ở thời điểm

trước khi tiêm và sau khi tiêm 60ph. Tiến hành song song với lô chứng uống nước

cất. Kết quả cho thấy sau khi tiêm adrenalin liều 0.6mg/kg, glucose huyết của chuột

ở cả 2 lô đều tăng, nhưng ở lô uống dịch chiết, mức tăng glucose huyết (~72%) thấp

hơn lô chứng (~125%). Như vậy, dịch chiết thân Ý dĩ có tác dụng hạn chế tăng

glucose huyết bởi tác nhân adrenalin [10].

1.14.3. Tác dụng chống viêm

Năm 2009, Din – Wen Huang và cs đã điều tra những ảnh hưởng của dịch

chiết vỏ hạt Ý dĩ (Coix lacryma-jobi L. var. ma-yuen Stapf) trên lipopolysaccharide

gây ra đáp ứng viêm tại đại thực bào RAW 264.7 và cho thấy dịch chiết vỏ hạt Ý dĩ

có tác dụng chống viêm do chúng chống lại sự gia tăng sản sinh tế bào của nitric

oxide và prostaglandin E2 gây ra bởi lipopolysaccharide bằng cách làm giảm sự sản

xuất ra các enzym nitric dioxide synthase và cyclooxygenase [25].



10



1.1.4.4. Các tác dụng khác :

• Tác dụng hạ mỡ máu [21], [24], [27].

• Tác dụng chống dị ứng [20], [23].

• Tác dụng co rút tử cung trong thai kỳ: Dịch chiết nước hạt Ý dĩ có khả năng

làm nhiễm độc thai nhi và co rút tử cung trong thời gian mang thai [37].

• Tác dụng trên hệ nội tiết : Dịch chiết methanol làm giảm bài tiết

progesterone, dịch chiết methanol thân Ý dĩ làm giảm tiết testosterol [22].

1.1.5. Công dụng và sử dụng của cây Ý dĩ

1.1.5.1. Tính vị, quy kinh, cơng năng, chủ trị [14]

- Theo Y học cổ truyền, Ý dĩ có vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn; quy vào 5 kinh

Tỳ, Vị, Phế, Can, Đại tràng.

- Cơng năng chủ trị:

• Lợi thủy: Dùng để trị các bệnh phù thũng, tiểu tiện khó khăn, đái buốt.

Dùng hạt hoặc cây, lá, rễ, sắc uống.

• Kiện tỳ hóa thấp: Dùng để trị bệnh tỳ hư, tiêu hóa kém, tiết tả. Ý dĩ sao

vàng cùng với một số vị thuốc khác trong bài Phì nhi cam tích, dùng tốt

cho trẻ em.

• Trừ phong thấp, đau nhức, phối hợp với Ma hồng, Phòng kỷ, Mộc thơng.

• Thanh nhiệt độc, trừ mủ: Dùng điều trị chứng phế quản hóa mủ (áp xe

phổi). Rễ Ý dĩ kết hợp với Lô căn, Đào nhân, Diếp cá.

• Thư cân giải kinh: Dùng khi chân tay bị co quắp.

• Giải độc tiêu viêm: Dùng Ý dĩ trong bệnh viêm ruột thừa. Phối hợp với

Kim ngân hoa trong bệnh nổi mụn ở mặt, trứng cá. Hạt Ý dĩ nấu cháo ngày

10g, hoặc phối với thuốc thanh nhiệt giải độc.

1.1.5.2. Sử dụng

Bộ phận dùng làm thuốc chủ yếu là hạt, còn gọi là Dĩ mễ, Dĩ nhân, Ý dĩ nhân,

hạt Bo bo, Bo bo... Ngoài ra, người ta còn dùng thân, rễ để làm thuốc [12].



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

11



Do có lượng protid, chất béo và tinh bột khá cao nên quả Ý dĩ được coi là

nguồn lương thực có giá trị, đồng thời là một vị thuốc quý. Ý dĩ thường được dùng

chữa rối loạn tiêu hóa, phù thũng, bí đái, trường ung, tả lỵ, đau bụng, phong thấp

lâu ngày không khỏi, gân co quắp khó vận động. Nhân dân Việt Nam thường dùng

Ý dĩ làm thuốc bồi dưỡng cơ thể, nhất là đối với trẻ em. Dược liệu thường có mặt

trong nhiều đơn thuốc và biệt dược, như 54.5% trong bột bổ tỳ trừ giun, 40% trong

bột cam trẻ em và 10% trong viên Phì nhi liên hồn hoặc kẹo bổ tỳ. Ý dĩ hầm với

hạt Sen và thịt nạc là món ăn – vị thuốc cho những người cơ thể gầy yếu, suy dinh

dưỡng [2].

Liều dùng 8 – 30g. Thường dùng dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay kết hợp

với các thuốc khác.

1.1.5.3. Một số bài thuốc trong Y học cổ truyền

• Chữa trường ung bụng trướng đầy tiểu tiện khó: Ý dĩ, Qua lâu nhân, mỗi vị

6 – 9g; Mẫu đơn bì, Đào nhân, mỗi vị 6g. Sắc nước uống [2].

• Chữa thủy thũng: Ý dĩ, Xích tiểu đậu, Đơng qua bì, mỗi vị 30g; Hồng kỳ,

Phục linh, mỗi vị 15g. Sắc nước uống [2].

• Chữa tiểu tiện ra máu: Ý dĩ 20g, nước 600ml, sắc đến khi còn 20ml.

Uống liên tục cho đến khi thấy tiểu tiện bình thường là được [12].

• Chữa bệnh phổi, nơn ra máu: Ý dĩ 40g, nước 400ml (2 bát) sắc còn

1 bát (200ml) thêm ít rượu vào uống làm 2 lần trong ngày. Uống ln 10

ngày [12].

• Bổ, chữa lao lực: Ý dĩ 5g, Mạch mơn đơng 3g, Tang bạch bì 3g, Bách bộ

3g, Thiên mơn đơng 3g, nước 600ml. Sắc còn 200ml chia làm 3 lần uống

trong ngày [12].

• Chữa tê thấp: Ý dĩ nhân 40g, Thổ phục linh 20g, nước 600ml sắc còn

200ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống liền 10 ngày nếu thấy tiểu

tiện nhiều là bệnh giảm [12].

1.1.5.4. Một số sản phẩm từ Ý dĩ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Năm 1994, Numata M và cộng sự từ dịch chiết aceton của nhân hạt Ý dĩ đã tìm thấy các thành phần có tác dụng ức chế sự tăng trưởng khối u trên chuột. Các thành phần này được tách riêng bằng sắc ký cột silicagel và được xác định cấu trúc bằng c...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×