Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình1.5: Ảnh chụp đặc điểm bột rễ cau dưới kính hiển vi

Hình1.5: Ảnh chụp đặc điểm bột rễ cau dưới kính hiển vi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

28



màu xanh lục, hình trứng, đơi khi có hình cầu, kích thước 30



20 cm, vỏ quả



ngồi nhẵn, màu lục bóng, vỏ quả giữa có nhiều sợi (gọi là xơ) và vỏ quả

trong cứng rắn (sọ dừa) có 3 lỗ ở phía gốc, trong chứa nước; hạt có nội nhũ

đặc dần lại thành cùi màu trắng (cùi dừa).

Mùa ra hoa: Tháng 5.

Mùa ra quả: Tháng 10.

3.1.2.2. Xác định tên khoa học

Căn cứ vào đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu quan sát tại thực địa,

đối chiếu với các đặc điểm của loài Cocos nucifera L. được mô tả trong [12],

[16], [41], chúng tôi đã xác định tên khoa học của lồi dừa trồng ở huyện

Khối Châu, tỉnh Hưng Yên là Cocos nucifera L., họ Cau (Arecaceae).

3.1.2.3. Đặc điểm dược liệu rễ dừa

Dược liệu không mùi, vị chát, màu đỏ nâu, cứng, bên ngồi có lớp vỏ

mỏng, nhẵn, dễ bong ra khi làm nhỏ dược liệu. Phần lõi có nhiều lỗ rỗng.

Ảnh chụp dược liệu rễ dừa được trình bày ở hình 2.2.

3.1.2.4. Vi phẫu rễ dừa

Tiến hành cắt và nhuộm mẫu rễ tươi theo phương pháp nhuộm kép [2],

rồi soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:

Mặt cắt rễ dừa có hình tròn. Từ ngồi vào trong gồm có: Bần (1) là 3-4

lớp tế bào ngồi cùng, xếp xít nhau, thành các dãy xuyên tâm, bắt màu xanh.

Sát lớp biểu bì là ngoại bì gồm nhiều lớp tế bào tròn ở góc, thành mỏng, bắt

màu hồng (2); phía trong ngoại bì là các tế bào mơ cứng, vách đã hóa gỗ, bắt

màu xanh nằm xen lẫn với các tế bào vách chưa hóa gỗ, bắt màu hồng (3).

Tiếp đến là mô mềm vỏ gồm nhiều tế bào nằm trên các dải hướng tâm, hình

tròn, bắt màu hồng (4). Lớp tế bào mơ mềm ở gần trung tâm của rễ có hình

bầu dục, bắt màu hồng đậm hơn (5). Nội bì là một lớp tế bào xếp đều đặn,

vách dày, hóa bần tạo thành khung hình chữ U gọi là đai Caspari, bắt màu



29



xanh (6). Nằm phía trong, sát nội bì là một lớp tế bào trụ bì, có thành mỏng,

bắt màu hồng (7). Libe bắt màu hồng (8) nằm xen kẽ với gỗ bắt màu xanh (9),

mạch gỗ lớn (10). Trong cùng là mơ mềm ruột gồm các tế bào hình tròn, xếp

xít nhau, bắt màu hồng (11).

Ảnh chụp vi phẫu rễ dừa dưới kính hiển vi được trình bày ở hình 2.3.

3.1.2.5. Bột rễ dừa

Bột rễ dừa màu nâu đỏ, vị chát, soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:

Mảnh bần màu nâu đỏ gồm các tế bào hình đa giác, cạnh dày (1). Mô

mềm là các tế bào thành mỏng, có các hình dạnh khác nhau như hình bầu dục,

hình chữ nhật, hoặc gần tròn (2, 3, 4). Các tế bào cứng đứng riêng rẽ hay

thành đám có 2 hay nhiều tế bào, mang nhiều ống trao đổi nhỏ (5, 6). Các tế

bào sợi thành dày (7). Rất nhiều tinh thể hình kim (8). Rải rác có mảnh mạch

điểm và mạch vạch (9, 10, 11).

Ảnh chụp các đặc điểm bột rễ dừa dưới kính hiển vi được trình bày ở

hình 2.4.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

30



Hình 2.1. Ảnh chụp cây dừa



Hình 2.2. Ảnh chụp dược liệu rễ dừa



31



Hình 2.3. Ảnh chụp vi phẫu rễ dừa duới kính hiển vi

Ghi chú: 1. Bần; 2. Ngoại bì;3. Tế bào mơ cứng; 4,5. Mơ mềm vỏ; 6. Nội

bì; 7. Trụ bì; 8. Libe; 9. Gỗ; 10. Mạch gỗ; 11. Mô mềm ruột.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

32



Hình 2.4. Ảnh chụp đặc điểm bột rễ dừa dưới kính hiển vi

Ghi chú : 1. Mảnh bần ; 2,3,4. Mô mềm; 5,6. Tế bào cứng;

7. Sợi; 8. Tinh thể canxi oxalat hình kim; 9,10,11. Mảnh mạch.

3.1.3. Chuối

3.1.3.1. Đặc điểm hình thái

Quan sát tại thực địa, cây chuối có đặc điểm như sau:

Thân giả, mọc thành bụi, cao 3-7 m. Lá mọc xiên; cuống lá phủ phấn

trắng, dài hơn 30 -40 cm; gân chính to, mặt trên lõm, mặt dưới nồi. Phiến lá

màu xanh đậm ở mặt trên, mặt dưới màu xanh sáng hơn và có phấn trắng, có

nhiều gân song song, mép lá thường bị rách, 1,5-2 m × 40-60 cm, gốc phiến lá

hình tim đến hình trứng, đối xứng. Cụm hoa rủ xuống, cuống hoa nhẵn khơng

có lơng. Mặt trong lá bắc màu đỏ tía, mặt ngồi màu tím đậm, có các nếp



33



nhăn chạy dọc, hình mũi mác, dài 15-30 cm, rụng sớm. Có 2 hàng hoa dưới

mỗi lá bắc, hoa ở gốc cụm hoa là hoa cái, ở giữa là hoa lưỡng tính, ở ngọn là

hoa đực; cánh hoa dính liền thành một bản, màu vàng nhạt, dài 4-6,5 cm, đỉnh

có 5 răng màu vàng ; cánh rời (còn được gọi là cánh mơi) nằm phía trong, đối

diện với các cánh dính nhau, hình tim, trong mờ, đỉnh nhọn, dài 2-3,5 cm. Nhị

5, đôi khi 6, chỉ nhị rời, bao phấn dài. Bộ nhụy 3 lá nỗn, dính nhau tạo thành

bầu dưới, 3 ô, một vòi nhụy, một núm nhụy màu vàng. Quả mọng, thẳng hoặc

hơi cong, hình chữ nhật, dài 10 -20 cm, góc cạnh, thịt quả ngọt, khơng phải là

rất thơm, khơng có hột.

Mùa ra hoa: Tháng 7.

Mùa quả chín: Tháng 10.

Ảnh chụp các đặc điểm của cây chuối tại thực địa được trình bày ở hình

3.1 và hình 3.2.

3.1.3.2. Xác định tên khoa học

Căn cứ vào đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu tại thực địa, đối

chiếu với các đặc điểm của chi Musa và loài Musa paradisiaca L. được mơ tả

trong “ Thực vật chí Trung Quốc” [41], chúng tơi đã xác định tên khoa học

của lồi chuối trồng ở huyện Khối Châu, tỉnh Hưng n là lồi Musa

paradisiaca L., thuộc chi Musa, họ Chuối (Musaceae).

3.1.3.3. Đặc điểm dược liệu rễ chuối tiêu

Dược liệu có màu xám, hình trụ, vỏ có nhiều nếp nhăn chạy dọc , trên đó

có các nốt nhỏ màu đen là vết tích của các rễ con, dai do có nhiều xơ, khơng

mùi, vị chát.

Ảnh chụp dược liệu rễ chuối được trình bày ở hình 3.3.

3.1.3.4. Vi phẫu rễ chuối tiêu

Tiến hành cắt và nhuộm với mẫu rễ tươi theo phương pháp nhuộm kép

[2], rồi soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:

Mặt cắt rễ chuối tiêu có hình tròn. Từ ngồi vào trong gồm có: Bần (1)



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

34



là 3-4 lớp tế bào ngồi cùng, hình đa giác, xếp thành dãy xuyên tâm, bắt màu

xanh. Cạnh lớp biểu bì là ngoại bì, gồm nhiều lớp tế bào dài gần giống hình

chữ nhật, xếp xít nhau, bắt màu hồng (2). Tiếp đến là mô mềm vỏ gồm nhiều

tế bào lớn hình tròn, thành mỏng, giữa các tế bào mơ mềm có các khoảng gian

bào, xếp đều đặn thành từng vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm, bắt màu hồng

(3). Nội bì là một lớp tế bào xếp đều đặn, vách dày, hóa bần tạo thành khung

hình chữ U gọi là đai Caspari, bắt màu xanh (4). Nằm phía trong, sát nội bì là

một lớp tế bào trụ bì, có thành mỏng, bắt màu hồng (5). Các bó libe bắt màu

hồng (6) nằm xen kẽ với các bó gỗ bắt màu xanh (7), mạch gỗ lớn (8). Mô

mềm ruột gồm các tế bào hình tròn, xếp thành từng đám, bắt màu hồng nằm

rải rác xen giữa các mạch gỗ (9).

Ảnh chụp vi phẫu rễ chuối tiêu dưới kính hiển vi được trình bày ở hình

3.4.

3.1.3.5. Bột rễ chuối tiêu

Bột rễ chuối màu xám, vị chát. Soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:

Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật, màu nâu (1). Mơ mềm là các tế

bào thành mỏng, có cạnh tròn (2). Các hạt tinh bột hình trứng đứng riêng rẽ

hay tập trung thành đám (3). Tinh thể canxi oxalat hình khối (4). Tinh thể

canxi oxalat hình kim, thường tập trung thành bó (5). Ngồi ra còn thấy có

các mảnh mang màu đỏ cam (6) và nhiều mạch điểm (7), mảnh mạch vạch

(8).

Ảnh chụp các đặc điểm bột rễ chuối tiêu dưới kính hiển vi được trình bày

ở hình 3.5.



35



Hình 3.1. Ảnh chụp cây chuối tiêu tại thực địa



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

36



Thân giả



Mặt trên và mặt dưới lá chuối



Lá bắc và 2 hàng hoa



Mặt ngoài lá bắc



Bao hoa gồm 3 lá đài và 2 cánh hoa dính liền



Hoa xếp thành hàng



Bộ nhụy



Bầu bổ dọc



Cụm hoa



Một hoa nguyên vẹn



Vòi nhụy



Buồng quả



Mặt trong lá bắc



Cánh rời (cánh mơi)



Bộ nhị và bộ nhụy



Một nhị



Bầu cắt ngang



Hình 3.2. Ảnh chụp các đặc điểm của cây chuối tiêu



37



Hình 3.3. Ảnh chụp dược liệu rễ chuối tiêu



Hình 3.4. Ảnh chụp vi phẫu rễ chuối tiêu dưới kính hiển vi

Ghi chú: 1. Bần; 2. Ngoại bì; 3. Mơ mềm vỏ; 4. Nội bì; 5. Trụ bì; 6. Bó

libe; 7. Bó gỗ; 8. Mạch gỗ; 9. Mô mềm ruột.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

38



Hình 3.5. Ảnh chụp đặc điểm bột rễ chuối tiêu dưới kính hiển vi

1. Bần; 2. Mơ mềm; 3. Tinh bột; 4. Tinh thể hình khối; 5. Tinh thể hình

kim; 6. Mảnh màu;7,8. Mảnh mạch

3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học

3.2.1. Định tính 3 dược liệu trong bài thuốc

 Tiến hành chiết xuất dịch chiết cồn để định tính Flavonoid và

Coumarin như sau: Cho 10g dược liệu vào bình nón (200ml), thêm 100ml

cồn 900, đun cách thủy 10 phút, lọc nóng. Dùng dịch chiết làm các phản ứng :

3.2.1.1. Định tính Flavonoid

 Phản ứng Cyanidin: Cho 1ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm một ít

bột Magiê kim loại và 5 giọt HCl đặc, lắc đều rồi đun nóng cách thủy. Phản

ứng (+) nếu xuất hiện màu đỏ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình1.5: Ảnh chụp đặc điểm bột rễ cau dưới kính hiển vi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×