Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1. Sơ đồ quá trình đông máu với 2 con đường nội sinh và ngoại sinh

Hình 1. Sơ đồ quá trình đông máu với 2 con đường nội sinh và ngoại sinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



- Giai đoạn chuyển fibrinogen thành fibrin: Thrombin chuyển fibrinogen

thành sợi fibrin đơn phân, sau đó các fibrin đơn phân tự trùng hợp tạo thành

mạng fibrin khơng hòa tan, giam giữ các tế bào máu tạo cục máu đông bịt kín

tổn thương .

1.5.1.3. Một số thơng số đánh giá q trình đơng máu

Để phát hiện những bất thường trong q trình đơng máu trong lâm sàng

thường làm xét nghiệm đánh giá một số thông số sau:

- Thời gian prothrombin (Thời gian Quick, PT) (giây): Đây là xét nghiệm

nhằm đánh giá các yếu tố đông máu của con đường ngoại sinh (các yếu tố II,

V, VII, X). Thời gian Quick kéo dài trong các trường hợp rối loạn con đường

đông máu ngoại sinh (suy giảm chức năng gan, thiếu viatamin K, điều trị

chống đông bằng dẫn xuất coumarin…) [7].

- Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (thời gian Cephalin Kaolin, APTT) (giây): Xét nghiệm này cho phép đánh giá chính xác các yếu

tố của con đường đông máu nội sinh. Thời gian Cephalin - Kaolin kéo dài

thường gặp trong trường hợp rối loạn con đường đông máu nội sinh do thiếu

hụt yếu tố đơng máu (hemophilia…) hoặc do có chất chống đông lưu hành

(bệnh leukemia cấp, điều trị heparin…) [7].

- Thời gian thrombin (TT) (giây): Xét nghiệm này đánh giá giai đoạn

chuyển fibrinogen thành fibrin. Thời gian thrombin kéo dài trong trường hợp

thiếu hụt fibrinogen, bất thường về cấu trúc phân tử fibrinogen, có mặt các

chất ức chế thrombin (heparin) hoặc chất ức chế trùng phân fibrin [7].

1.5.2. Bệnh huyết khối tĩnh mạch chi

1.5.2.1. Cơ chế bệnh sinh

Có 3 yếu tố gây nên huyết khối tĩnh mạch:

- Tổn thương nội mô :



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

16



Đây là yếu tố quyết định. Bình thường các tế bào nội mơ chứa nhiều chất

tiêu tơ huyết và được che phủ bởi một chất có đặc tính khơng thấm ướt và

điện tích bề mặt ngăn cản khơng cho các tế bào tự do dính vào. Khi nội mô bị

tổn thương các tiểu cầu đến dính vào nơi tổn thương đã bị thấm ướt và phân

tán điện tích bề mặt, từ đó hình thành nên cục huyết khối [3].

Có nhiều nguyên nhân gây tổn thương: Chấn thương, phẫu thuật, bức xạ

ion, thiếu oxy, độc tố vi khuẩn, xơ vữa động mạch, histamin trong viêm,… [3].

- Tăng tính đơng máu :

Bình thường có sự cân bằng giữa yếu tố tạo đông máu và yếu tố chống

đông. Tình trạnh tăng đơng có thể do hoạt động q mức của các yếu tố tạo

đông máu, hoặc thiếu hụt các yếu tố chống đông, hoặc các yếu tố tiền đông

máu không bị tiêu hủy bởi các tế bào đơn nhân thực bào như thường lệ [3].

Các yếu tố khác nhau gây tăng đông máu gồm: Độ quánh máu tăng sau

chảy máu nặng hoặc sau mất nước, đa tiểu cầu gặp trong chấn thương, mất

nước, sau mổ tắc mạch phổi. Các bệnh miễn dịch, nhiễm khuẩn nặng thường

kèm theo tăng fibrin, tăng khả năng kết dính các tế bào máu. Các chất có khả

năng gây khuyết khối như thuốc tránh thai, catecholamin quá liều….[3].

- Rối loạn huyết động :

Bình thường máu chảy rất nhanh, khi máu đọng, huyết lưu chậm, dễ gây

huyết khối do các tế bào máu gần nhau nên dễ kết dính, tiểu cầu và bạch cầu

sát vào thành mạch, tình trạng thiếu oxy làm tổn thương tế bào nội mơ dính tế

bào vào vách mạch và giải phóng các chất tạo huyết khối [3].

Nguyên nhân gây ứ máu: Chèn ép tĩnh mạch, suy thành tĩnh mạch, suy

tim bất động quá lâu, cản trở dòng máu về tim, v.v….[3].



17



1.5.2.2. Điều trị bệnh huyết khối tĩnh mạch chi

Mục tiêu điều trị là cải thiện các triệu chứng viêm như sưng, nóng, đỏ,

đau, tránh sự lan rộng của huyết khối, tránh nhiễm khuẩn, tránh tái phát [4].

Các nhóm thuốc thường dùng trong điều trị huyết khối tĩnh mạch chi :

- Các thuốc chống đơng để làm lỗng máu khiến máu khó đơng, ngăn

ngừa hình thành huyết khối và tăng trưởng của huyết khối đã có. Heparin và

các thuốc chống đơng đường uống (thuốc kháng vitamin K (wafarin,…) )

được sử dụng nhiều nhất. Khi dùng các thuốc này cần xét nghiệm chức năng

đông máu thường xuyên tránh quá liều gây tai biến chảy máu.

- Có thể dụng thuốc tan cục máu đông như streptokinase, urokinase,…

- Kháng sinh mạnh phổ rộng khi có nhiễm khuẩn.

-



Thuốc giảm đau, chống viêm (NSAIDs) [4], [6].



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

18



Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị

2.1.1. Nguyên liệu

Rễ cau, rễ dừa, rễ chuối tiêu được thu hái tại Thị trấn Khoái Châu, huyện

Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên tháng 7 năm 2012.

Rễ cây được rửa sạch, phơi trong bóng râm, cắt nhỏ, sấy trong tủ sấy ở

nhiệt độ 600 đến khô, nghiền nhỏ bằng thuyền tán.

Bột dược liệu được gói trong giấy báo, bảo quản trong túi nilon kín, để

nơi khơ mát.

2.1.2. Hóa chất, dụng cụ

Hóa chất dùng cho nghiên cứu đạt chuẩn phân tích:

Các dung mơi: ethanol, chloroform, ethyl acetat, ete dầu hỏa, nước cất,…

Các thuốc thử định tính thường dùng.

Hóa chất vơ cơ: NaOH, HCl, H2SO4,…

Bình định mức, ống nghiệm, bình nón, cốc có mỏ, ống đong, pipet các loại.

2.1.3. Thiết bị nghiên cứu

- Cân phân tích Mettler Toledo AB204-S9 (Thụy Sĩ).

- Máy đo độ ẩm Precisa HA60 tại bộ môn Dược liệu ĐH Dược Hà Nội.

- Tủ sấy Memmert (Đức).

- Kính hiển vi Leica (Đức).

- Máy ảnh CANON.

- Máy li tâm Universal 320 (Đức).

- Máy CA 1500 tại khoa huyết học bệnh viện Bạch Mai.

- Máy đo độ ngưng tập tiểu cầu Chronolog (Mỹ) tại khoa huyết học bệnh

viện Bạch Mai.



19



2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu về thực vật

Nghiên cứu đặc điểm vi phẫu và đặc điểm bột của rễ cau, rễ dừa, rễ

chuối trong bài thuốc chữa huyết khối tĩnh mạch chi.

2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học

Định tính 3 dược liệu và bài thuốc bằng phản ứng hóa học.

2.2.3. Thăm dò ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên q trình đơng máu

2.2.4. Thăm dò ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên sự ngưng tập tiểu cầu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Xác định tên khoa học

- Mơ tả đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu, đối chiếu với các đặc

điểm được mô tả trong các tài liệu [12], [16], [41] để xác định tên khoa học.

2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm vi học

- Mô tả đặc điểm vi học của 3 dược liệu trong bài thuốc gồm: Vi phẫu rễ

cau, vi phẫu rễ dừa, vi phẫu rễ chuối, bột rễ cau, bột rễ dừa và bột rễ chuối.

- Chụp ảnh vi phẫu và đặc điểm bột của các dược liệu bằng máy ảnh

Canon, xử lý ảnh bằng phần mềm Microsoft office picture manager .

2.3.3. Nghiên cứu về hóa học

- Định tính 3 dược liệu trong bài thuốc bằng phản ứng hóa học theo

phương pháp ghi trong các tài liệu [2].

- Chiết xuất bài thuốc với dung môi là nước cất, một phần dịch chiết

nước đem tiến hành các phản ứng định saponin, tanin, đường khử. Phần dịch

chiết nước còn lại đem lắc với Ethyl acetat, bốc hơi dung môi đến cắn, hòa

tan cắn vào cồn 900 , tiến hành các phản ứng định tính flavonoid. Tiến hành

theo phương pháp ghi trong tài liệu [2].



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

20



2.3.4. Đánh giá ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên quá trình đông máu

- Chuẩn bị dịch chiết đem thử: Dịch chiết nước bài thuốc.

- Đánh giá ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên q trình đơng máu

theo phương pháp ghi trong tài liệu [22], [29], [30] dựa trên một số chỉ tiêu

đông máu: thời gian Prothrombin (thời gian Quick) (PT), thời gian Cephalinkaolin (APTT), thời gian thrombin (TT).

Lấy máu của một người tình nguyện khỏe mạnh vào buổi sáng cho vào

ống nghiệm có vạch định mức 2ml đã có sẵn chất chống đông Natri citrat

3,8% với tỉ lệ 9 thể tích máu : 1 thể tích chống đơng trộn đều, ly tâm thu

huyết tương.

Mẫu thử : Huyết tương trộn với dịch chiết dược liệu với tỉ lệ 1 thể tích

huyết tương : 1 thể tích dịch chiết dược liệu.

Mẫu chứng : Huyết tương trộn với nước cất với tỉ lệ 1 thể tích huyết

tương : 1 thể tích nước cất.

- Đo thời gian PT, APTT, TT trên máy CA1500 tại khoa Huyết học bệnh

viện Bạch Mai.

- Xử lý kết quả: Các kết quả nghiên cứu được xử lý bằng thuật tốn

thống kê sinh học Test T- student, có sự trợ giúp của phần mềm Microsoft

Excel 2003. Với độ tin cậy 95%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05,

và khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 [5].

2.3.5. Đánh giá ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên sự ngưng tập tiểu cầu

- Chuẩn bị dịch chiết đem thử : Dịch chiết nước bài thuốc được cơ thành

cắn khơ, đem hòa tan cắn vào dung dịch NaCl 0,9 % để thử tác dụng.

- Đánh giá ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên sự ngưng tập tiểu cầu

theo phương pháp ghi trong tài liệu [31], [32], [34], [36].

Cho dịch chiết nước bài thuốc vào huyết tương giàu tiểu cầu, ủ ở 370 C



21



trong 10 phút, thêm chất kích thích ngưng tập tiểu cầu Adenosin diphosphat

(ADP). Theo dõi sự ngưng tập tiểu cầu theo phương pháp của Born (1963)

[17] bằng máy đo độ ngưng tập tiểu cầu tại khoa Huyết học bệnh viện Bạch

Mai. Mẫu chứng tiến hành tương tự mẫu thử nhưng thay dịch chiết bài thuốc

bằng dung dịch NaCl 0,9%. Đánh giá tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu của

mẫu thử bằng cách so sánh độ ngưng tập tiểu cầu giữa mẫu thử và mẫu

chứng.

(% Độ ngưng tập của chứng - % Độ ngưng tập của thử)

% Ức chế =



×100%

% Độ ngưng tập của mẫu chứng



- Xử lý kết quả: Các kết quả nghiên cứu được xử lý bằng thuật toán

thống kê sinh học Test T- student, có sự trợ giúp của phần mềm Microsoft

Excel 2003. Với độ tin cậy 95%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05,

và khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 [5].



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

22



Chương 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Xác định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

3.1.1. Cau

3.1.1.1. Đặc điểm hình thái

Quan sát tại thực địa, cây cau có đặc điểm hình thái như sau:

Cây có thân mọc đứng, cao 10-20 m, đường kính 10- 20 cm, màu xám,

có nhiều vòng đốt là vết tích của những tàu lá rụng, gốc thân mang nhiều rễ

nổi trên mặt đất. Lá có bẹ to ơm lấy thân, dài đến 1 m; cuống lá to; gân chính

dài đến 2 m; mỗi bên gân chính mang 20-30 lá chét xếp đều đặn dạng lơng

chim, dựng thẳng đứng; trung bình lá chét dài 30 - 60 cm, phần giữa lá rộng

3-7 cm, màu lục bóng. Cụm hoa là một bơng mo phân nhánh, bao bọc bởi một

mo rụng sớm; có nhiều nhánh hoa nhỏ, ngoằn ngoèo; hoa đực đơn độc, xếp

xen kẽ thành 2 hàng trên một nhánh hoa, nhỏ, rất thơm gồm 3 lá đài màu

xanh, 3 cánh màu trắng, 6 nhị rời, xếp thành 2 vòng; hoa cái to hơn, mọc ở

gốc của nhánh hoa, lớn hơn đực, bao hoa khơng phân hóa, màu xanh, bầu trên

3 ơ. Quả hạch, hình trứng, kích thước 8 x 6 cm, nhẵn bóng, khi chín có màu

vàng cam. Hạt màu nâu nhạt.

Mùa ra hoa: Tháng 5

Mùa ra quả: Tháng 10.

Ảnh chụp các đặc điểm cây cau được trình bày ở hình 1.1 và hình 1.2.

3.1.1.2. Xác định tên khoa học

Căn cứ vào đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu tại thực địa, đối

chiếu với các đặc điểm của loài Areca catechu L. được mô tả theo các tài liệu

[12], [16], [41], chúng tơi đã xác định tên khoa học của lồi cau trồng ở huyện



Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên là Areca catechu L., họ Cau (Arecaceae).



23



3.1.1.3. Đặc điểm dược liệu rễ cau

Dược liệu có màu vàng nhạt đến nâu đỏ, hình trụ, có nhiều rễ nhỏ, dai,

có xơ, khơng mùi, vị chát nhẹ.

Ảnh chụp dược liệu rễ cau được trình bày ở hình 1.3.

3.1.1.4. Vi phẫu rễ cau

Tiến hành trên mẫu tươi, cắt và nhuộm theo phương pháp nhuộm kép

[2], rồi soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:

Mặt cắt rễ cau có hình tròn. Từ ngồi vào trong gồm có: Bần (1) là 4-5

lớp tế bào ngồi cùng xếp xít nhau, bắt màu xanh. Sát lớp biểu bì là ngoại bì

gồm nhiều lớp tế bào hình tròn, vách hóa gỗ, bắt màu xanh (2). Nằm rải rác

trong lớp ngoại bì có các tế bào mơ cứng, vách dày, chưa hóa gỗ đứng riêng rẽ

hoặc tập trung thành đám 2-3 tế bào đứng cạnh nhau, bắt màu hồng (3). Tiếp

đến là mơ mềm vỏ gồm nhiều tế bào hình tròn, thành mỏng, to, tạo thành các

dải hướng tâm, bắt màu hồng (4). Trên cạnh các dải mơ mềm vỏ có các đám tế

bào mô cứng gồm từ 5-9 tế bào, có vách dày hóa gỗ, bắt màu xanh (5). Nội bì

là một lớp tế bào xếp đều đặn, vách dày, hóa bần tạo thành khung hình chữ U

gọi là đai Caspari (6). Nằm phía trong, sát nội bì là 2-3 lớp tế bào trụ bì, một số

tế bào trụ bì có thành mỏng, bắt màu hồng, một số bắt màu xanh do thành tế

bào hóa gỗ (7). Libe bắt màu hồng (8) nằm xen kẽ với gỗ bắt màu xanh (9),

mạch gỗ lớn (10). Trong cùng là mô mềm ruột gồm các tế bào thành mỏng,

xếp xít nhau thành một khối tròn ở tâm, bắt màu hồng (11).

Ảnh chụp vi phẫu rễ cau dưới kính hiển vi được trình bày ở hình 1.4.

3.1.1.5. Bột rễ cau

Bột rễ cau màu vàng nhạt, khơng mùi, vị chát nhẹ, soi dưới kính hiển vi

thấy các đặc điểm sau: Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn

(1). Nhiều mảnh mang màu đỏ nâu (2). Mô mềm là các tế bào thành mỏng,

tròn ở góc (3). Các tế bào sợi dài nằm riêng rẽ (5) hay tạo thành bó sợi (4).



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

24



Tinh thể hình khối, nhiều góc cạnh (6). Đám tế bào cứng có nhiều ống trao

đổi nhỏ (7). Rải rác có các mạch vạch (8), mạch điểm (9).

Ảnh chụp các đặc điểm của bột rễ cau dưới kính hiển vi được trình bày ở

hình 1.5.



Hình 1.1. Ảnh chụp cây cau tại thực địa



25



Hình 1.2: Ảnh chụp các đặc điểm cây cau.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1. Sơ đồ quá trình đông máu với 2 con đường nội sinh và ngoại sinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×