Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1. Một số loài thuộc chi Musa ở Việt Nam

Bảng 1. Một số loài thuộc chi Musa ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

10



1.4.2.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của loài Musa paradisiaca L.

Tên đồng nghĩa:



Musa paradisiaca subsp. sapientum



(Linnaeus)



Kuntze; M. sapientum Linnaeus.

Thân giả, mọc thành bụi, có phủ phấn trắng, cao 3-7 m. Lá mọc thẳng

đứng hay xiên; cuống lá phủ phấn trắng, dài hơn 30 cm. Mặt trên phiến lá

màu xanh đậm, mặt dưới màu xanh sáng hơn và có phấn trắng rõ, hình chữ

nhật, 1,5-3 m × 40-60 cm, gốc phiến lá hình tim đến hình trứng, đối xứng.

Cụm hoa rủ xuống, cuống hoa nhẵn khơng có lơng. Lá bắc màu đỏ tía hay tím

đậm, hình trứng đến hình trứng mũi mác, dài 15-30 cm hoặc hơn, rụng sớm.

Có 2 hàng hoa dưới mỗi lá bắc, cánh hoa đực màu vàng đến vàng nhạt. Các

cánh hoa dính liền thành một bản, dài 4-6,5 cm; cánh rời hình tim đến hình

chữ nhật, trong mờ, đỉnh hình tim hoặc hình tròn. Buồng quả có 7-8 nải quả

mọng. Quả thẳng hoặc hơi cong, hình chữ nhật, dài 10 -20 cm, góc cạnh, thịt

quả ngọt, hoặc ngọt và chua, không phải là rất thơm; cuống dài. Hạt không có

hoặc ít. 2n = 33 [41].

Phân bố: Thường được trồng lấy quả, phổ biến ở nhiều nước trên thế

giới, nhiều nhất ở vùng Nam Mỹ, Caribe, Đông Nam Á và Nam Phi [16],[41].

1.4.2. Về hóa học

Dịch chiết ethanol của rễ chuối M. paradisiaca L. có chứa glycosid,

steroid, flavonoid, saponin, đường khử và tanin [20].

1.4.3. Tác dụng sinh học

1.4.3.1.Tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn

Nghiên cứu thử nghiệm tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết ethanol của

rễ chuối M. paradisica L. cho thấy phổ ức chế rộng, tác dụng cả vi khuẩn

gram dương B. megaterium, B. subtilis, S. aureus và gram âm E. coli, P.

aeruginosa, S. dysenteriae, S. typhi,Vibrio cholerae và S. flexneri. Ở nồng độ

500 µg/đĩa thạch vùng ức chế có kích thước từ 10.53 ± 0.37 đến 12.42 ± 0.85



11



mm, trong khi chất đối chứng là Gentamycin ở nồng độ 30 µg/đĩa thạch có

kích thước vùng ức chế từ 23.55 ± 0.76 mm đến 27.10 ± 0.60 mm [20].

1.4.3.2. Tác dụng hạ đường huyết

Dịch chiết nước - methanol (40: 60) rễ chuối M. paradisiaca L. ở chuối

liều 80 mg/100g (trọng lượng cơ thể / ngày) được chứng minh là có tác dụng

hạ đường huyết trên chuột bị gây tăng đường huyết bởi streptozotocin. Lô

chuột mắc bệnh sau khi được uống dịch chiết rễ chuối thấy giảm đáng kể

nồng độ đường trong máu, giảm các enzyme chuyển hóa carbohydrat và

lượng glycogen gan và cơ xương, nồng độ insulin huyết thanh cũng được

phục hồi so với lô chứng là chuột mắc bệnh không được uống dịch chiết dược

liệu (p < 0.05) [27], [28].

1.4.3.3. Tác dụng lợi tiểu

Đánh giá về tác dụng gây lợi tiểu của dịch chiết methanol rễ chuối

M. paradisiaca L. trên chuột được uống dịch chiết dược liệu ở 2 mức liều 500

và 250 (mg /kg trọng lượng cơ thể). Kết quả cho thấy dịch chiết rễ chuối có

tác dụng làm tăng tổng khối lượng nước tiểu và tăng sự bài tiết các chất điện

giải, đặc biệt ở liều 500 (mg/kg trọng lượng cơ thể). Thử nghiệm cũng chỉ ra

tác dụng lợi tiểu gây ra bởi dịch chiết methanol gần tương tự như tác dụng lợi

tiểu của Furosemid (p < 0,01) [24].

1.4.3.4. Ảnh hưởng đến các thông số chức năng tinh hoàn của chuột đực

Các tác giả Yakubu MT, Oyeyipo TO, Quadri AL và Akanji MA đã tiến

hành đánh giá về tác dụng của dịch chiết nước rễ chuối M. paradisiaca L. đến

các thơng số chức năng tinh hồn của tinh hoàn chuột đực. Nghiên cứu đã cho

thấy dịch chiết nước rễ chuối ở liều 25, 50, và 100 (mg / kg trọng lượng cơ

thể) làm tăng cường các hoạt động phụ thuộc vào testosteron

của tinh hồn, kích thích sự hoạt động bình thường của tinh hồn và tác động

trên cả hai thuộc tính androgenic và đồng hóa ở động vật thí nghiệm so với

chứng (p < 0,05) [39].



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

12



1.4.3.5. Tác dụng chống rối loạn chuyển hóa NH3 trên chuột

Nghiên cứu về tác dụng chống rối loạn chuyển hóa NH3 của dịch chiết

ethanol rễ chuối M. paradisiaca L. cho thấy: Ở liều 300(mg/ kg trọng lượng

cơ thể), dịch chiết ethanol của rễ chuối M. paradisiaca L. có khả năng chống

lại tác dụng của NH4Cl lên nồng độ NH3 máu, ure huyết tương, hoạt tính của

các enzym gan, nhưng không ảnh hưởng lên các thông số này ở cơ thể động

vật bình thường (p< 0,05) [23].

1.4.4. Cơng dụng

Củ và rễ chuối tiêu giã lấy nước cốt hoặc dịch thân cây uống chữa sưng tấy,

nhọt sưng đau, nóng quá phát cuồng, mê sảng, co giật, kiết lỵ, tiêu chảy [16], [35].

Rễ chuối tiêu được dùng làm thuốc trừ giun sán, chữa bệnh về máu, bệnh

đường sinh dục [20], [39].

1.5. Giới thiệu chung về q trình đơng máu và bệnh huyết khối tĩnh

mạch chi

1.5.1. Q trình đơng máu

Đơng máu là một q trình trong đó một số máu từ thể lỏng biến thành

thể đặc (cục đông) do sự chuyển fibrinogen, một protein hòa tan của huyết

tương thành các sợi fibrin, khơng hòa tan dưới tác dụng của thrombin. Các sợi

fibrin kết lại với nhau thành mạng lưới giam giữ các tế bào máu và huyết

tương tạo ra cục máu đơng.

Đơng máu là một chuỗi các phản ứng hóa học của các yếu tố đơng máu

có trong huyết tương, các mô tổn thương và tiểu cầu.

Đông máu phát triển trong vòng 15-20 giây nếu là tổn thương nặng và

trong 1-2 phút nếu là tổn thương nhẹ [8].

1.5.1.1. Các yếu tố đơng máu

Hầu hết các yếu tố đơng máu có trong huyết tương dưới dạng tiền chất

không hoạt động. Một khi được hoạt hóa nó sẽ đóng vai trò enzym xúc tác



13



cho sự hoạt hóa của yếu tố đơng máu khác làm cho các phản ứng của đông

máu xảy ra theo kiểu dây chuyền cho đến khi mạng lưới fibrin được tạo

thành.

Bảng 2. Các yếu tố đông máu.

Danh pháp

quốc tế



Tên thông thường



Nơi khu trú



Yếu tố I



Fibrinogen



Huyết tương



Yếu tố II



Prothrombin



Huyết tương



Yếu tố III



Thromboplastin của mô



Yếu tố IV



Ion calci



Yếu tố V

Yếu tố VII

Yếu tố VIII

Yếu tố IX

Yếu tố X

Yếu tố XI

Yếu tố XII

Yếu tố XIII



Proaccelerin

Yếu tố không bền

Proconvertin

Yếu tố bền vững

Yếu tố chống hemophilia A

Yếu tố Christmas

Yếu tố chống hemophilia B

Yếu tố Stuart

Yếu tố Stuart-Prower

Tiền thromboplastin huyết tương

Yếu tố chống hemophilia C

Yếu tố Hageman

Yếu tố tiếp xúc

Yếu tố ổn định fibrin



Yếu tố tiểu cầu Yếu tố III của tiểu cầu





Huyết tương

Huyết tương

Huyết tương

Huyết tương

Huyết tương

Huyết tương

Huyết tương

Huyết tương

Huyết tương

Tiểu cầu



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

14



1.5.1.2. Cơ chế đơng máu

Cơ chế q trình đơng máu được tóm tắt ở sơ đồ hình 1.



Hình 1. Sơ đồ q trình đơng máu với 2 con đường nội sinh và ngoại sinh

Q trình đơng máu trải qua 3 giai đoạn [8]:

- Giai đoạn tạo prothrombinase: Trong giai đoạn này phức hợp

prothrombinase được tạo thành theo 2 con đường nội sinh và ngọai sinh. Con

đường ngoại sinh được khởi động khi máu tiếp xúc với mô bị tổn thương làm

giải phóng yếu tố III của mơ. Trong khi sự tiếp xúc của yếu tố XII và tiểu cầu

với các sợi collagen của thành mạch khởi phát con đường nội sinh.

- Giai đoạn chuyển protrombin thành thrombin: Dưới tác động của phức

hợp prothrombinase, prothrombin chuyển thành thrombin.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1. Một số loài thuộc chi Musa ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×