Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI

BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI

Tải bản đầy đủ - 0trang

140

- Sử dụng tài nguyên đất và rừng phải trên cơ sở bảo vệ môi trường sinh thái:

trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng trực

tiếp ảnh hưởng tới năng suất cây trồng vật nuôi. Nếu các điều kiện tự nhiên thuận

lợi sẽ là nền tảng để sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển và ngược lại. Nếu rừng bị

tàn phá, đất bị thối hóa, tốc độ rửa trơi ngày càng nhanh… thì chất lượng mơi

trường sinh thái cũng suy giảm, chính vì vậy, đây là một trong những nguyên tắc

đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

- Sử dụng tài nguyên đất và rừng phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa

Sử dụng hiệu quả, hợp lí tài nguyên đất và rừng gắn liền với q trình chuyển

dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, nơng thôn phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Chuyển từ một nền nông, lâm nghiệp độc canh, thuần nông mang tính tự

cung tự cấp sang một nền nơng, lâm nghiệp sản xuất đa canh, đa dạng.

- Chuyển dần lao động từ khu vực trồng trọt, chăn nuôi sang khu vực công

nghiệp, dịch vụ.

- Chuyển nền từ nền nông, lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế thấp sang nền nơng,

lâm nghiệp có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, chú trọng tăng chất lượng sản

phẩm, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và

các nguồn lực khác.

- Trong cơ cấu kinh tế, tăng tỉ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - dịch

vụ, giảm tỉ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. Quy tụ đất, rừng tạo ra những

trang trại gia đình với quy mơ lớn và vừa phù hợp với điều kiện địa phương.

- Sử dụng tài nguyên đất và rừng phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so

sánh cũng như tiềm năng của từng vùng.

Việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trong hoạt động sản xuất nông, lâm

nghiệp của cộng đồng các dân tộc cần phát huy tối đa điều kiện đất vùng, khí hậu,

thời tiết, lao động, vốn, khoa học công nghệ, thị trường… của từng vùng để phát

triển cây trồng vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đây chính là cơ sở để phát

triển sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong từng vùng. Bên vạnh

đó, việc đa dạng hóa trong sử dụng đất, rừng phù hợp với đặc điểm từng vùng là

yếu tố rất quan trọng nhằm khai thác triệt để thế mạnh của vùng.

- Sử dụng tài nguyên đất và rừng phải dựa trên cơ sở giữ được quỹ đất và

rừng tốt phục vụ cho sản xuất lương thực, thực phẩm. Ưu tiên mục tiêu đảm bảo an

toàn lương thực cho địa phương và cho quốc gia.

140



141

Nhiệm vụ chính của sản xuất nơng, lâm nghiệp là đảm bảo an ninh lương

thực, đảm bảo chất lượng và độ che phủ của rừng. Đây không những là mục tiêu

của mỗi quốc gia mà còn là mục tiêu toàn cầu. Một quốc gia dù phát triển mạnh đến

đâu thì việc đảm bảo an ninh lương thực, đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái

vẫn là yếu tố hàng đầu.

- Sử dụng tài nguyên đất và rừng phải dựa trên cơ sở phát triển kinh tế nông

hộ, nông trại và phát huy kiến thức bản địa của từng dân tộc, từng địa phương.

Sử dụng tài nguyên đất và rừng dựa trên kiến thức nông hộ, nông trại là hướng

đi đúng đắn, bền vững, nhằm khuyến khích các nơng hộ sử dụng triệt để tiềm năng

đất, rừng, lao động, nguồn vốn của chính họ, hỗ trợ người dân tiếp cận khoa học

cơng nghệ thơng qua các chương trình khuyến nơng, các dự án, các nguồn tín

dụng… Đối với nơng hộ vùng cao, cần có những biện pháp, chính sách hỗ trợ đặc

biệt trong việc tiếp cận khoa học kĩ thuật của người dân vùng cao, cần phải giữ gìn

và phát huy những kiến thức bản địa quý báu có giá trị thực tiễn của cộng đồng các

dân tộc ở mỗi địa phương.

4.1.2. Mục tiêu

a. Trong sử dụng tài nguyên đất và rừng

- Quy hoạch sử dụng tài nguyên đất và rừng trong hoạt động sản xuất nông,

lâm nghiệp theo hướng sử dụng hợp lí, đúng mục đích, tiết kiệm và bền vững;

chuyển đổi mục đích sử dụng tài nguyên đất nơng nghiệp, mục đích sử dụng rừng

phải dựa trên cơ sở khoa học, nhu cầu thực tiễn và tính hiệu quả.

- Khai thác sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất, rừng, lao động, kinh nghiệm

sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập, nâng cao mức sống

nơng dân, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Về tài ngun đất nơng nghiệp, năm 2020, định hình đến năm 2030, diện tích

đất nơng nghiệp của tỉnh sẽ tăng nhẹ và chiếm 85,50% tổng diện tích tự nhiên tồn

tỉnh. Trong đó, có xu hướng tăng diện tích đất rừng sản xuất, ổn định đất rừng đặc

dụng, giảm nhẹ diện tích đất rừng phòng hộ, diện tích đất trồng lúa, diện tích ni

trồng thủy sản. Tăng diện tích trồng cây ăn quả, cây lâu năm.

Về tài nguyên rừng, năm 2020, định hình năm 2030, tăng diện tích rừng sản

xuất lên 280.000 ha, ổn định diện tích rừng đặc dụng, giảm dần diện tích rừng trồng

phòng hộ. Nâng độ che phủ rừng lên 65% nhằm bảo vệ mơi trường sinh thái, phòng

hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, giảm thiểu khí phát thải và ứng phó với biến đổi

khí hậu.

141



142

b. Trong phát triển nơng, lâm nghiệp

- Phục vụ thực hiện tái cơ cấu nông, lâm nghiệp theo hướng xác định sản

phẩm chủ lực, có lợi thế để tập trung đầu tư về khoa học - công nghệ, cơ sở hạ tầng,

hạ tầng kỹ thuật, tổ chức lại sản xuất, hình thành chuỗi giá trị các ngành hàng để tạo

bước đột phá về sức cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững, góp

phần xây dựng nông thôn mới.

- Quy hoạch phát triển sản xuất theo hướng xây dựng nền nơng nghiệp phát

triển tồn diện, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ; xây dựng vùng

sản xuất tập trung, chuyên canh, gắn sản xuất với chế biến tiêu thụ sản phẩm; tạo

chuyển biến mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm và đảm bảo vệ sinh an

toàn thực phẩm.

- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và

thủy sản theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới.

Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh phải đạt mục phát triển bền vững

với những chỉ số cụ thể sau:

Bảng 4.1. Định hướng các chỉ số phát triển nông nghiệp tỉnh Yên Bái

STT



Mục tiêu



1



Tốc độ tăng trưởng TSP toàn ngành

NN (giá so sánh 2010)

Cơ cấu sản xuất

- Nơng nghiệp

- Lâm nghiệp

- Thủy sản

SL LT có hạt bình quân/năm

Sản lượng chè búp tươi

Sản lượng quả

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng

GTSXNN bình quân 1 ha

Sản lượng thủy sản

Trồng Rừng hàng năm

Số xã đạt tiêu chí NT mới

Tỷ lệ che phủ rừng

Tỷ lệ dân cư NT được sử dụng nước

sinh hoạt hợp vệ sinh



2



3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



ĐV tính



Năm 2020



Định hình

Năm 2030



%



4,6



4,7



%

%

%

%

Tấn

Tấn

Tấn

Tấn

Trđ/ha

Tấn

Ha



%



100,0

67,0

28,0

5,0

320

85.000

50.000

12.300

80,0

112.300

15.000

64

63



100,0

66,5

27,7

5,8

320

90.000

80.000

70.000

100,0

12.800

15.000

110

65



%



90,0



98,0



Nguồn: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái

Với các mục tiêu phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp như trên, thì trong vài

năm tới ngành này của tỉnh sẽ có nhiều đột phá. Chất lượng sản phẩm được nâng

cao, có sức cạnh trạnh mạnh trên thị trường, hiệu quả sản xuất lớn và bền vững.

4.1.3. Định hướng

142



143

a. Định hướng sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp

Sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm tài ngun đất nơng nghiệp là phải đảm bảo

tính bền vững và tính hiệu quả.

Bảng 4.2. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

(Đơn vị: Ha)

STT

I

1

2

3

4



Các loại đất

Đất nông nghiệp

-Đất sản xuất NN

-Đất LN

-Đất nuôi trồng TS

-Đất NN khác



Năm 2020

588.321,0

114.747,0

469.858,0

3.590,0

90,0



Định hình năm 2030

588.873,13

115.479,13

469.858,0

3.590,0

90,0



Nguồn: Sở Nơng nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái

Năm 2020, định hình đến năm 2030, diện tích đất nơng nghiệp của tỉnh sẽ

tăng nhẹ và đạt là 588.871,13 ha (tăng 311,86 ha so với năm 2016) chiếm 85,50%

tổng diện tích tự nhiên tồn tỉnh (diện tích đất nơng nghiệp dự kiên tăng tăng là do

chuyển phần đất hoang hóa chưa sử dụng sang). Trong cơ cấu đất nơng nghiệp thì

đất quy hoạch cho lâm nghiệp sẽ tăng lên 3.177 ha dự kiến tăng nhiều là đất rừng

sản xuất, tiếp đến là đất rừng phòng hộ; Đất sản xuất nơng nghiệp có xu hướng

giảm nhẹ và đến năm 2030 sẽ định hình ổn định ở mức 115.479,13 ha. Diện tích đất

ni trồng thủy sản tăng (dự kiến tăng 1.245 ha so với năm 2016).

Với định hướng sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp như trên là khá phù hợp

với thực trạng phát triển kinh nói chung và phù hợp với sự phát triển ngành nơng,

lâm nghiệp nói riêng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

b. Định hướng sử dụng tài nguyên rừng

Về tài nguyên rừng, năm 2020, định hình năm 2030, tăng diện tích rừng sản

xuất lên 280.000 ha, ổn định diện tích rừng đặc dụng ở mức là 46.147,32 ha, giảm

dần diện tích rừng trồng phòng hộ. Nâng độ che phủ rừng lên 65% nhằm bảo vệ

mơi trường sinh thái, phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, giảm thiểu khí phát

thải và ứng phó với biến đổi khí hậu.

c. Định hướng phát triển ngành nông nghiệp

- Định hướng phát triển ngành trồng trọt

Từ nay đến năm 2030, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất trong trồng

trọt, phát triển ngành trồng trọt theo hướng nâng cao hiệu quả trên cơ sở phát huy

lợi thế của từng vùng cao trong tỉnh; thực hiện tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát

triển sản xuất quy mô lớn tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo

chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế của từng vùng cao. Đẩy

143



144

mạnh áp dụng khoa học công nghệ mới nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá

thành, và thích ứng với biến đổi khí hậu; chú trọng các khâu công nghệ sau thu

hoạch và chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng

hiện đại nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản

phẩm. Tỷ trọng GRDP ngành trồng trọt trong toàn ngành khoảng 63% vào năm

2030. Hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa; ứng dụng khoa học

cơng nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng, tính cạnh tranh trên thị trường, hiệu

quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đất nơng nghiệp; đảm bảo vệ sinh an tồn thực

phẩm. Xây dựng “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết”. Quy hoạch điều chỉnh và

quy hoạch mới các vùng chuyên canh sản xuất: vùng rau an tồn; vùng ngơ hàng

hóa; vùng hoa cây cảnh, vùng sắn, vùng chè, vùng cây ăn quả có múi, vùng cây ăn

quả nhãn vải,...

- Định hướng phát triển ngành chăn nuôi

Ưu tiên phát triển đàn gia súc chính (trâu, bò, lợn), tăng cường cơng tác cải tạo

và đưa các giống mới có năng suất, chất lượng vào sản xuất, đồng thời phát triển

các loại vật nuôi khác theo lợi thế từng vùng sinh thái, từng địa phương. Đặc biệt

quan tâm đến các giống đặc sản địa phương. Xây dựng các vùng sản xuất an toàn

dịch bệnh, đảm bảo cung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho thị trường.

Về quy mô sản xuất, chăn nuôi nông hộ vẫn là chủ yếu, đồng thời chú trọng

phát triển hình thức ni trang trại quy mơ lớn nhằm tạo lượng sản phẩm đồng nhất

có xác nhận về chất lượng và an toàn thực phẩm.

Bảng 4.3. Chỉ tiêu phát triển chăn nuôi đến 2030

Chỉ tiêu



2020



1. Số lượng đầu đàn:

- Trâu (con)

- Bò (con)

- Lợn (con)

- Gia cầm (con)

- Dê

2. SL.thịt hơi xuất chuồng (tấn)



113.200

39.800

608.000

4.500.000

39.000

51.000



TĐTT



2030



BQ/ năm (%)



136.000

62.000

820.000

5.800.000

53.000

70.000



2,0

13,0

3,2

2,3

4,3



Nguồn: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái

Bảng 4.4. Quy hoạch chăn nuôi tập trung

Chỉ tiêu

1. Chăn nuôi lợn thịt (hoặc

tương đương)

144



2020

2030

(cơ sở) (cơ sở)



Phân bố



145

- Quy mô 1000 con trở lên

- Quy mô 500 con trở lên



20

14



80

80



- Quy mô 100-500 con



140



800



150

125

2



500

400

4



Tập trung chủ yếu ở vùng cao

Tập trung chủ yếu ở vùng giữa, vùng cao

Tập trung ở vùng giữa, vùng thấp



165



400



Chủ yếu ở khu vực vùng thấp



100



200



Tập trung nhiều ở vùng cao, vùng thấp



2. Chăn ni trâu bò

- Quy mơ 10 con trở lên

- Quy mô 30 con trở lên

- Quy mô 5.000-10.000

3. Chăn nuôi gia cầm quy

mô 1.000 con trở lên

4. Chăn nuôi dê quy mô 100

con trở lên



Chủ yếu ở khu vực vùng thấp

Chủ yếu ở khu vực vùng thấp

Tập trung nhiều ở vùng thấp, vùng

giữa



Nguồn: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái

Tỉnh cũng chủ trường lấy hình thức chăn ni nơng hộ là chính, đây là một ưu

thế trong tổ chức lãnh thổ sản xuất để cộng đồng các dân tộc phát huy được thế

mạnh phát triển chăn nuôi dựa trên những kiến thức bản địa kết hợp với kỹ thuật

hiện đại nhằm sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất và rừng trong phát triển chăn

nuôi, tạo ra những sản phẩm sạch, có giá trị kinh tế có thể xuất khẩu hoặc trở thành

thương phẩm của tỉnh. Bên cạnh đó tỉnh Yên Bái cũng xác định phát triển công

nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp, đặc biệt là chế biến sản phẩm chăn nuôi,

tạo điều kiện cho sản phẩm đầu ra.

d. Định hướng phát triển lâm nghiệp

Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 469.858,0 ha, trong đó cơ bản ổn định diện

tích rừng đặc dụng, giảm diện tích rừng phòng hộ, tăng diện tích rừng sản xuất .

Tập trung quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng ở các khu bảo tồn và

khu di tích lịch sử theo hướng bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái rừng thứ sinh; nâng

cao chất lượng rừng, đa dạng sinh học. Đến năm 2020, diện tích đất quy hoạch là

36.147,0 ha. Ổn định diện tích này đến năm 2030. Bảo vệ rừng phòng hộ ở đầu

nguồn các con sơng lớn và các hồ đập thủy lợi, thủy điện và phát triển rừng phòng

hộ chống xói mòn đất; đầu tư trồng rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái. Đến

năm 2020 diện tích đất quy hoạch là: 152.794 ha. Năm 2030 định hình ở mức

150.000 ha. Phát triển rừng sản xuất, gắn kết chặt chẽ với công nghệ khai thác và

chế biến tạo nên các thành phẩm có giá trị từ gỗ.

Đặc biệt tỉnh n Bái cũng cần có chính sách bảo vệ rừng gắn với địa phương,

như quy định về bảo vệ rừng đầu nguồn, sử phạt nghiêm minh với hành vi phá hoại

rừng. Chủ trương huy động nguồn nhân lực tại chỗ chủ yếu là cộng đồng các dân

tộc sống trong khu vực vùng cao trong việc bảo vệ và khôi phục rừng đầu nguồn,

rừng bảo tồn, rừng nguyên sinh. Để thực hiện được chủ trưởng bảo vệ rừng, trước

145



146

hết cần quan tâm đến đời sống của cộng đồng các dân tộc, tạo cuộc sống ổn định,

cơng bằng, từ đó phát huy được kiến thức bản địa của người dân trong vấn đề bảo

vệ rừng đã được người dân gìn giữ từ bao đời.

Đối với quy hoạch các vùng sản xuất lâm nghiệp, chú trọng xây dựng vùng

kinh doanh gỗ lớn đáp ứng phục vụ chế biến, xuất khẩu để đến năm 2020 có 23.500

ha. Phát triển rừng gỗ nguyên liệu gồm các loại cây chính gồm Keo, Bồ đề, Bạch

đàn, xoan, mỡ; sản lượng khai thác bình quân/năm đến 2020 là 600.000 m 3, năm

2030 định hình ở mức 800.000 m³.

Phát triển ngành chế biến có chiều sâu theo hướng công nghiệp hiện đại, tạo ra

sản phẩm chất lượng cao để xuất khẩu, thay thế dần các sản phẩm thơ. Khuyến khích,

tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ, chế biến sản

phẩm từ nguyên liệu rừng, gắn với việc ký kết hợp đồng xây dựng vùng nguyên liệu,

thu mua nguyên liệu ổn định, đầu tư nâng cấp, mở rộng sản xuất các cơ sở hiện có.

Bảng 4.5. Cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh năm 2020

và định hình đến năm 2030

STT

1

2

3

4

5

6

7



Cơ sở chế biến lâm sản

Năm 2020

Năm 2030

Tổng

473

650

Doanh nghiệp Nhà nước

3

3

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi

1

3

Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn

26

37

Công ty cổ phần

15

31

Doanh nghiệp tư nhân

33

66

Hợp tác xã

29

30

Hộ cá thể

366

480

Nguồn: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái



- Định hướng phân bổ quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ

rừng trồng theo không gian, lãnh thổ: Căn cứ hiện trạng các cơ sở chế biến và vùng

nguyên liệu hiện có trên địa bàn các huyện thị thành phố và vùng phụ cận, căn cứ

những điều kiện về hạ tầng, lao động và khả năng tiếp cận thị trường và những dự

báo phát triển trong tương lai gần liên quan, tỉnh Yên Bái định hướng quy hoạch

phát triển công nghiệp chế biến gỗ theo khơng gian lãnh thổ.



146



Hình 3.1. Bản đồ định hướng không gian phân bố hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp theo các vùng của tỉnh Yên Bái

147



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×