Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

n



Cơng thức tính:

Trong đó:



GO = åQi * Pi

l −1



GO là giá trị sản xuất

Qi là khối lượng sản phẩm

Pi là đơn giá sản phẩm i



Năng suất đất vùng: được đo bằng tổng giá trị sản xuất (GO) trên một đơn vị

diện tích đất canh tác. Trong nghiên cứu này, GO là toàn bộ sản phẩm thu được quy

ra tiền theo giá thị trường trên một hecta đất canh tác.

Giá trị sản xuất

Diện tích canh tác

Chi phí trung gian (IC): là tồn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch vụ được

sử dụng trong q trình sản xuất (tính theo chu kỳ của GO). Trong nơng nghiệp, chi

phí trung gian bao gồm các khoản chi phí như: giống cây, phân bón, thuốc trừ sâu,



Năng suất đất vùng =



Cơng thức tính:



n



IC = åCi

l =1



Trong đó:



IC là chi phí trung gian

Cj là khoản chi phí thứ j trong vụ sản xuất

Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản

xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất. VA được tính bằng hiệu số giữa

giá trị sản xuất và chi phí trung gian.

Cơng thức tính:

VA = GO - IC

Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao

gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích (tính theo

chu kỳ của GO).

Cơng thức tính:

MI = GO - IC - (A + T + lao động thuê)

Trong đó:

MI: thu nhập hỗn hợp.

GO: tổng giá trị sản xuất.

IC: chi phí trung gian.

A: khấu hao tài sản cố định.

T: các khoản thuế, phí phải nộp.

Giá trị ngày cơng: Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất trong một ngày

lao động sản xuất trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh, xen canh.

Giá trị của ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/ số công lao động



19

5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế việc sử dụng tài

nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp

Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (TGO): là tỷ số giá trị sản xuất tính bình

qn trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong 1 chu kỳ sản xuất.

Cơng thức:

TGO = GO/IC (lần)

Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (TVA): Là tỷ số giá trị tăng thêm tính

bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một kỳ sản xuất.

Công thức:

TVA = VA/IC

Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (TMI): là tỷ số thu nhập hỗn

hợp tính bình qn trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ

sản xuất.

Cơng thức tính:

MI = GO - IC - (A + T + lao động thuê)

Trong đó:

MI: thu nhập hỗn hợp.

GO: tổng giá trị sản xuất.

IC: chi phí trung gian.

A: khấu hao tài sản cố định.

T: các khoản thuế, phí phải nộp.

Giá trị ngày cơng: Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất trong một ngày

lao động sản xuất trên một đơn vị diện tích cho một cơng thức ln canh, xen canh.

Giá trị của ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/ số công lao động

5.4. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp

Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (TGO): là tỷ số giá trị sản xuất tính bình

qn trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong 1 chu kỳ sản xuất.

Công thức:



TGO=GO/IC

Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (TVA): là tỷ số giá trị tăng thêm tính bình

qn trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ sản xuất.

Cơng thức:



TVA = VA/IC

Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (TMI): là tỷ số thu nhập hỗn

hợp tính bình qn trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ

sản xuất.

Cơng thức:



TMI = MI/IC



20

Tỷ suất giá trị sản xuất theo công lao động (TGOLĐ): là tỷ số giá trị tăng

thêm tính bình qn trên một đơn vị diện tích với số cơng lao động đầu tư cho một

chu kỳ sản xuất.

Công thức tính:



TGOLĐ = GO/cơng lao động

Tỷ suất giá trị gia tăng theo công lao động (TVALĐ): là tỷ số giá trị gia tăng

tính bình qn trên một đơn vị diện tích với số công lao động đầu tư cho một chu kỳ

sản xuất.

Cơng thức tính:



TVALĐ = VA/cơng lao động

Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo công lao động (TMILĐ): là tỷ số thu nhập hỗn

hợp tính bình qn trên một đơn vị diện tích với số cơng lao động đầu tư cho một

chu kỳ sản xuất.

Cơng thức tính:



TMILĐ = MI/cơng lao động



6. Các luận điểm bảo vệ

- Luận điểm 1: Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm

nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái bị quyết định bởi các điều kiện về tự

nhiên, tài nguyên thiên nhiên; các điều kiện về kinh tế - xã hội; đặc điểm cộng đồng

các dân tộc tỉnh Yên Bái.

- Luận điểm 2: Tiếp cận phương pháp phân tích, đánh giá hiện trạng tài

nguyên để đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông,

lâm nghiệp của đồng bào dân tộc tỉnh Yên Bái. Kết quả đánh giá tổng hợp là cơ sở

phục vụ cho định hướng sử dụng tài nguyên đất và rừng bền vững có hiệu quả trong

sản xuất nơng, lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.

7. Những điểm mới của luận án

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tài nguyên đất và rừng

trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn nghiên cứu.

- Đánh giá được thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất

nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái theo các vùng (vùng thấp,

vùng giữa và vùng cao).

- Việc phân tích, đánh giá tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm

nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái đã thiết lập được cơ sở khoa học tin

cậy để định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái. Trên cơ sở đó, đề xuất



21

được một số giải pháp, mơ hình nhằm sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên

đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn

nghiên cứu.

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

8.1. Ý nghĩa khoa học

Kế thừa những tư tưởng, những thành tựu của các học giả tiêu biểu trong và

ngoài nước, luận án sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc

phân tích, đánh giá tiềm năng tài nguyên thiên nhiên cho phát triển sản xuất. Làm

sáng tỏ mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sử dụng tài nguyên

đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái.

8.2. Ý nghĩa thực tiễn

Luận án là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị giúp các nhà hoạch định chính

sách, các nhà quy hoạch xây dựng định hướng chiến lược, tổ chức không gian lãnh

thổ phát triển KT-XH của tỉnh Yên Bái nói riêng và các tỉnh vùng núi phía Bắc nói

chung theo hướng bền vững.

9. Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận án

9.1. Cơ sở tài liệu

Ngồi những tài liệu, cơng trình nghiên cứu lí luận, thực tiễn trong và ngồi

nước, trong q trình thực hiện các nhiệm vụ của luận án, tác giả đã sử dụng một số

tài liệu sau:

- Cơ sở dữ liệu bản đồ nền và chuyên đề: bản đồ địa hình tỉnh Yên Bái tỷ lệ

1:50.000 và các bản đồ thành phần bao gồm bản đồ hiện trạng và quy hoạc rừng,

thổ nhưỡng (tỷ lệ 1: 100.000 và 1: 50.000), hiện trạng sử dụng đất, bản đồ nông

nghiệp tỉnh Yên Bái.

- Các đề tài nghiên cứu, dự án, báo cáo khoa học về điều tra điều kiện tự

nhiên, tài nguyên và môi trường, về KT-XH, sách Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái

trong giai đoạn 2005-2017.

9.2. Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận án gồm 3 chương nội dung với tổng

số 155 trang. Luận án đã có 34 bảng, hình và 11 bản đồ chuyên đề thể hiện kết quả

nghiên cứu.

Chương 1. Cơ sở khoa học về tài nguyên thiên nhiên, phát triển nông, lâm nghiệp,

cộng đồng các dân tộc.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×