Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1. Lựa chọn mẫu điều tra

Bảng 1. Lựa chọn mẫu điều tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

15

- Các đặc điểm cơ bản của hộ gia đình: Họ tên chủ hộ, dân tộc, tuổi và giới

tính của chủ hộ, nhân khẩu, trình độ học vấn…

- Các thơng tin về sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp: Diện tích đất nơng

nghiệp, tình hình sử đất nơng nghiệp, phương thức canh tác, mức độ đầu tư thâm

canh, kiến thức bản địa, mức độ áp dụng khoa học - kỹ thuật trong sản xuất, mức độ

tiếp cận vốn, thị trường…

- Các thông tin về trồng, quản lý và khai thác rừng: Diện tích rừng trồng, rừng

quản lý, các sản phẩm khai thác từ rừng, kiến thức bản địa trong trồng và bảo vệ

rừng, nguồn thu từ rừng…

- Các thông tin về hiệu quả sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất

nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc:

Hiệu quả về kinh tế: Dựa trên hiệu quả đầu tư và giá trị gia tăng.

Hiệu quả về xã hội: Dựa trên việc giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấp

nhận của người sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lược phát triển quy hoạch

của địa phương và của ngành.

Hiệu quả môi trường: Gồm các thông tin điều tra như nâng cao độ che phủ,

giảm mức độ ơ nhiễm đất, giảm xói mòn, thối hóa…

4.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa nhằm thu thập, bổ sung tài liệu, tìm hiểu thực tế quy hoạch

sử dụng đất và rừng ở các địa bàn và kiểm chứng kết quả nghiên cứu. Tác giả tiến

hành khảo sát các địa phương khác nhau của tỉnh Yên Bái nhằm tìm hiểu về hiện

trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng

đồng các dân tộc, trong đó đặc biệt chú trọng đến các tri thức bản địa của người dân

về sử dụng đất và rừng, tìm hiểu các mơ hình canh tác, các vấn đề về sản xuất của

từng địa bàn. Khi khảo sát tác giả có chụp ảnh, phỏng vấn nhanh có sự tham gia của

người dân về các nội dung nghiên cứu. Đây là những tư liệu thực tế quan trọng

nhằm minh hoạ, chỉnh lí và bổ sung cho những nghiên cứu lí thuyết. Các tuyến

khảo sát bao gồm: Huyện Yên Bình, huyện Văn Chấn và huyện Mù Cang Chải.

4.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin

- Phân lớp thống kê: Sử dụng phương pháp này nhằm để phân chia đất vùng

theo mục đích sử dụng cho từng loại hình sử dụng đất, theo độ dốc, theo địa hình…

- Bảng thống kê: Các số liệu thu thập được, được xử lí, sắp xếp thành bảng

thống kê giúp đối chiếu, so sánh và phân tích theo các phương pháp khác nhau

nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án. Các loại bảng được sử dụng trong

luận án này bao gồm cả bảng đơn giản, bảng kết hợp và bảng phân tổ.



16

- Biểu đồ: Các số liệu được thể hiện qua biểu đồ trong luận án gồm các biểu

đồ hình tròn, biểu đồ hình cột, biểu đồ đường biểu diễn nhằm biểu thị và so sánh về

sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các

dân tộc tỉnh Yên Bái.

4.2.4. Phương pháp sử dụng công nghệ GIS

Sử dụng cơng nghệ GIS: Để số hóa và vẽ các bản đồ, biểu đồ một cách chính

xác mang tính khoa học cao. Trong luận án tác giả đã vận dụng các phương pháp

này để tích hợp, phân loại và chuẩn hóa những dữ liệu về tài nguyên đất, rừng thông

qua các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp. Chồng xếp các lớp dữ liệu, xây dựng

các biểu đồ, bản đồ chuyên đề.

Phương pháp GIS được kết hợp với phương pháp viễn thám để hiệu chỉnh, cập

nhật về hiện trạng tài nguyên rừng, hiện trạng sử dụng đất trong sản xuất nông, lâm

nghiệp. Các phần mềm GIS và viễn thám được sử dụng trong luận án: AreGIS 10

dùng chuẩn hóa dữ liệu, xử lí và phân tích khơng gian. MapInfo 11 dùng thành lập

bản đồ chuyên đề. ErDas Imagine 9.3 dùng hiệu chỉnh bản đồ.

4.2.5. Phương pháp phân tích tổng hợp các thành phần

Trên cơ sở những dữ liệu đã thu thập, bằng phương pháp phân tích tổng hợp

phân tích đánh giá tài nguyên thiên nhiên, phân tích hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

và rừng trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của các dân tộc, nhằm đề xuất

kiến nghị giải pháp sử dụng bền vững và có hiệu quả nhất tài nguyên đất và rừng

trong sản xuất của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái.

4.2.6. Phương pháp so sánh địa lí

Đây là phương pháp phổ biến dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc

định tính, so sánh các mối quan hệ khơng gian và thời gian giữa các ngành, các

lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là mối quan hệ về tự nhiên và nhân văn, so sánh phân

tích các chỉ tiêu, các hoạt động kinh tế đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính

chất tương tự để xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu. Trên cơ sở đó rút ra

bản chất của các hiện tượng kinh tế, hiện tượng địa lí và xây dựng mơ hình phát

triển kinh tế hợp lí.

4.2.7. Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo nhằm xác định hướng chiến lược và các mục tiêu, kịch

bản phát triển trước mắt và lâu dài của đối tượng nghiên cứu địa lí kinh tế một cách

có cơ sở khoa học phù hợp với các điều kiện và xu thế phát triển của thời đại.



17

Sử dụng phương pháp dự báo ta căn cứ vào số liệu thu thập, xử lí số liệu trong

q khứ và hiện tại từ đó xác định được hiệu quả cũng như xu thế của việc sử dụng

tài nguyên đất và rừng vào trong các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng

đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái.

4.2.8. Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập, xử lí những đánh giá, dự

báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc lĩnh vực hẹp của

khoa học kĩ thuật hoặc sản xuất, nhằm đưa ra được các kết luận, các kiến nghị, các

quyết định và các phương án trong việc sử dụng tài nguyên đất, rừng trong sản

xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái hiệu quả, hợp lí.

5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài nguyên đất và rừng

- Diện tích và tỷ lệ diện tích đất, rừng đã sử dụng cho nông, lâm và ngư nghiệp

trên tổng quỹ đất tự nhiên.

- Diện tích và cơ cấu diện tích đất vùng phân bổ cho các lĩnh vực trong nội

bộ ngành nông, lâm và ngư nghiệp (đất SXNN, đất lâm nghiệp, đất ni trồng

thủy sản, đất nơng nghiệp khác).

Diện tích và tỷ lệ diện tích đất, rừng có khả năng phát triển nông, lâm và ngư

nghiệp chưa được sử dụng.

Hệ số sử dụng đất (hệ số lần trồng): là hệ số giữa tổng diện tích gieo trồng tính

trên tổng diện tích canh tác trong một năm.

R (lần) = Tổng diện tích gieo trồng/tổng diện tích canh tác

Cơng thức này được sử dụng để tính hệ số quay vòng của đất, hệ số sử dụng

ruộng đất càng lớn thì năng suất đất vùng sẽ càng cao.

5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sử dụng tài đất và rừng trong

hoạt động sản xuất nơng, lâm nghiệp

Năng suất bình quân (AP): Là mức sản lượng thu được trong quá trình điều

tra đối với từng loại cây trồng cụ thể trên một đơn vị diện tích.

Sản lượng

Diện tích gieo trồng

Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra

Năng suất bình qn =



trong một thời kỳ (thường là một năm).



18

n



Cơng thức tính:

Trong đó:



GO = åQi * Pi

l −1



GO là giá trị sản xuất

Qi là khối lượng sản phẩm

Pi là đơn giá sản phẩm i



Năng suất đất vùng: được đo bằng tổng giá trị sản xuất (GO) trên một đơn vị

diện tích đất canh tác. Trong nghiên cứu này, GO là toàn bộ sản phẩm thu được quy

ra tiền theo giá thị trường trên một hecta đất canh tác.

Giá trị sản xuất

Diện tích canh tác

Chi phí trung gian (IC): là tồn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch vụ được

sử dụng trong q trình sản xuất (tính theo chu kỳ của GO). Trong nơng nghiệp, chi

phí trung gian bao gồm các khoản chi phí như: giống cây, phân bón, thuốc trừ sâu,



Năng suất đất vùng =



Cơng thức tính:



n



IC = åCi

l =1



Trong đó:



IC là chi phí trung gian

Cj là khoản chi phí thứ j trong vụ sản xuất

Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản

xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất. VA được tính bằng hiệu số giữa

giá trị sản xuất và chi phí trung gian.

Cơng thức tính:

VA = GO - IC

Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao

gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích (tính theo

chu kỳ của GO).

Cơng thức tính:

MI = GO - IC - (A + T + lao động thuê)

Trong đó:

MI: thu nhập hỗn hợp.

GO: tổng giá trị sản xuất.

IC: chi phí trung gian.

A: khấu hao tài sản cố định.

T: các khoản thuế, phí phải nộp.

Giá trị ngày cơng: Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất trong một ngày

lao động sản xuất trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh, xen canh.

Giá trị của ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/ số công lao động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1. Lựa chọn mẫu điều tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×