Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Tổng quan về doanh thu của Công ty Onelink Việt Nam

4 Tổng quan về doanh thu của Công ty Onelink Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô.

- Môi trường Khoa học - Công nghệ:

Hiện nay, công nghệ ngày càng phát triển, điều này đòi hỏi cơng ty ln cập

nhật, áp dụng những cơng nghệ hiện đại vào q trình sản xuất kinh doanh để đáp

ứng nhu cầu của khách hàng. Ngồi ra, yếu tố cơng nghệ giúp cơng ty cạnh tranh với

các đối thủ và không ngừng đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp. Công ty

luôn cập nhật những máy móc, thiết bị hiện đại, cập nhật phầm mềm đảm bảo quá

trình hoạt động kinh doanh của công đạt hiệu quả cao nhất.

- Môi trường kinh tế:



Môi trường kinh tế là nhân tố có sự ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh

của công ty và cũng là nhân tố quan trọng đến một công sản xuất thương mại. Các

yếu tố vê tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thuế, thu nhập các nhân,… có ảnh hưởng khá

lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, xu hướng hội nhập kinh tế đây cũng

là cơ hội cũng như thách thức rất lớn đối với công ty.

- Môi trường nhân khẩu học:

Hiện tại, dân số ngày càng tăng cao, nhu cầu sử dụng các sản phẩm ngày càng

tăng. Bên cạnh đó, thu nhập người dân cũng tăng khá cao do đó đời sống của họ ngày

càng nâng cao. Đây là lợi thế rất lớn đối với công ty.

Các sản phẩm công ty đang triển khai đều là các sản phẩm thiết thực với nhu

cầu sử dụng các dịch vụ đó của khách hàng ngày càng tăng mang đến nhiều thuận lợi

cho cơng ty.

- Mơi trường Chính trị - Pháp luật:

Về chính trị: Việt Nam được biết đến là quốc gia có mơi trường chính trị ổn

định, điều đó giúp cho việc xây dựng và phát triển của công ty gặp nhiều điều kiện

thuận lợi.

Về pháp luật: Các văn bản pháp luật, hiến pháp pháp luật vừa tạo điều kiện

thuận lợi, đồng thời là cản trở cho sự phát triển của cơng ty. Năm 2004, luật cạnh

tranh ra đời có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra mơi trường

kinh doanh lành mạnh nhưng có nhiều trở ngại.

2.1.2. Ảnh hưởng của môi trường ngành

Đối thủ cạnh tranh

Đối ngành Digital Marketing là một ngành trẻ tại thị trường Việt Nam đang có

tiềm năng rất lớn. Nói cách khác là một miếng bánh béo bở do đó có rất nhiều các

6



cơng ty trên thị trường và có sự cạnh tranh tương đối gay gắt.Các đối thủ nặng ký của

công ty, các cơng ty đó với quy mơ lớn, có kinh nghiệm nhiều năm mà nguồn tài

chính rất lớn. Đòi hỏi công ty phải không ngững nỗ lực đưa ra các chiến lược, các kế

hoạch để thu hút khách hàng đến với công ty.

Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty phải được kể đến như: Công ty

SEO Vietmoz, Công ty cổ phần quảng cáo thông minh CleverAds, Công ty TNHH

HUS CORP, Marketing Agency... Đây đều là những cơng ty có tiềm lực lớn, khả năng

cạnh tranh cao và có thể mạnh phát triển mạnh trong lĩnh vực Digital Marketing.

Khách hàng

Trên thị trường có nhiều các hãng khác nhau, nhiều các công ty cung cấp dịch

vụ cho khách hàng dẫn đến người mong muốn sử dụng dịch vụ có nhiều lựa chọn

hơn. Khách hàng ln cần những sản phẩm tốt nhất, thỏa mãn họ tốt nhất. Điều này,

dẫn đến doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu rõ khách hàng để đưa ra những gì mà

khách hàng họ kỳ vọng. Đáp ứng đúng nhu cầu.

2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty

2.2.1. Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty.

2.2.1.1. Thị trường

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink Việt Nam là một cơng ty có quy mơ vừa,

cơng ty lựa chọn thị trường phù hợp với nguồn lực của công ty và đạt được mục tiêu mà

công ty đề ra.

Hà Nội là thị trường mục tiêu hàng đầu mà Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Onelink Việt Nam hướng tới và phát triển trong gần mười năm qua, đồng thời công ty

cũng phát triển thị trường ở một số tỉnh lân cận và đang tiến tới chiếm thị phần tại Hồ

Chí Minh. Đối với một công ty quy mô khá nhỏ, Hà Nội và Hồ Chí Minh là thị

trường mà cơng ty có thể đáp ứng phù hợp với nguồn lực của công ty. Đây là thị

trường tiềm năng, dân cư từ các tỉnh thành tập trung đông đúc, đời sống nhộn nhịp

dẫn đến nhu cầu tiêu dùng khá cao. Theo nghiên cứu của cơng ty tính đến tháng 7

năm 2018, nguồn doanh thu trên thị trường Hà Nội và Hồ Chí Minh cao hơn rất nhiều

so với một số tỉnh lẻ mà công ty cung cấp. Đây là điều kiện rất thuận lợi để cơng ty

tiếp tục khai thác, tìm kiếm thêm khách hàng.

2.2.1.2 Khách hàng chủ đạo của công ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink Việt

Nam

Đối với lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh, khách hàng của công ty gồm

khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. Hiện tại, trong 2 năm gần đây công ty tập

trung nhiều hơn đối với khách hàng tổ chức:

7



(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Khách hàng người tiêu dùng: Khách hàng người tiêu dùng của công ty đa số

hướng tới những khách hàng tiêu dùng cá nhân và khách hàng hộ gia đình mà người

mua là những người kinh doanh online nhỏ lẻ. Đối với khách hàng này công ty cung

cấp các sản phẩm như quảng cáo Facebook,Google Adwords. Đây là sản phẩm thiết

yếu đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng cá nhân của công ty. Công ty sẽ giới thiệu

các sản phẩm này đối với khách hàng cá nhân của mình bằng cách giới thiệu trực tiếp

đối với khách hàng và thông qua quảng cáo và bộ phận hotline của công ty.

Khách hàng tổ chức: Đây là khách hàng mà đem lại doanh thu lớn cho doanh

nghiệp. Khách hàng tổ chức là khách hàng mục tiêu mà công ty hướng đến, đối với

khách hàng tổ chức mục tiêu mà công ty hướng đến: Các doanh nghiệp về sản xuất,

tài chính ngân hàng, cơng ty về thương mại điện tử và thanh toán trực tuyến.

Đối với mỗi khách hàng mục tiêu, công ty luôn đưa ra những sản phẩm, giải

pháp phù hợp đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng của công ty, để đem lại hiệu quả

kinh doanh cao nhất. Đáp ứng được các mục tiêu cũng như kế hoạch mà công ty đề

ra.

2.2.1.3 Các đặc điểm nội bộ của công ty

Yếu tố nội bộ là yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh

doanh. Các yếu tố này giúp nhà quản trị có có định hướng trong cơng ty, đề ra các

chiến lược các kế hoạch phù hợp với các mục tiêu của cơng ty.

- Nguồn lực tài chính: Với cơng ty có quy mơ vừa, nguồn lưc tài chính khơng

lớn dẫn đến việc phát triển, mở rộng thị trường nhanh hay các chương trình truyền

thơng gặp nhiều khó khăn. Do đó, các nhà quản trị đưa ra các kế hoạch để đảm bảo

việc sản xuất và phân phối các sản phẩm đối với khách hàng mục tiêu.

- Tình hình lao động:. Tồn bộ nhân viên làm việc tại cơng ty đều tốt nghiệp đại

học cao đẳng trở lên. Dựa vào nguồn nhân lực của cơng ty, cơng ty bố chí sắp xếp

công việc phù hợp với từng nhân viên để đạt hiệu quả cao.

- Cơ sở vật chất:. Đối với văn phòng của cơng ty, phân chia khu vực phòng ban

rõ ràng, tuy nhiên các phòng ban có thể giao tiếp, liên kết trực tiếp với nhau điều đó

giúp các phòng ban có thể hỗ trợ lẫn nhau. Cơng ty cung cấp đầy đủ trang thiết bị cần

thiết cho nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân viên làm việc đạt hiệu quả

cao nhất. Luôn luôn cập nhật những phần mềm hiện đại nhất để hỗ trợ tối ưu cho

nhân viên. Mội trường làm việc thoải mái để nhân viên thoả sức sáng tạo và phát triển

ý tưởng

8



-



-



2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân thích marketing, chiến lược marketing

của công ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink Việt Nam.

2.2.2.1. Thực trạng nghiên cứu marketing thu thập thông tin và phân tích thơng

tin ở cơng ty

Với cơng ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink Việt Nam thì cơng ty tập trung vào

việc nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, nghiên cứu sự thay đổi

liên tục của khách hàng cũng như thị trường. Việc nghiên cứu giúp công ty phát triển

cũng như bổ sung để đáp ứng kịp thời đối với khách hàng. Công ty thường thưc hiện

việc nghiên cứu liên tục để thu thập thông tin trung bình 3 tháng 1 lần và kết hợp với

nhân viên kinh doanh từng khu vực thị trường để nắm rõ nhu cầu của khách hàng.

Ngoài việc nghiên cứu về thị trường, khách hàng còn nghiên cứu về yếu tố môi

trường hay các đối thủ cạnh tranh. Công ty thực hiện nghiên cứu sơ cấp và nghiên

cứu thứ cấp.

Nghiên cứu sơ cấp: Việc nghiên cứu này chủ yếu do phòng marketing thực hiện và

kết hợp với phòng kinh doanh. Các ý kiến của khách hàng sẽ được nhân viên

marketing trực tiếp trao đổi với khách hàng để thu nhận các thơng tin, phản hồi.

Ngồi ra sẽ thu thập thơng tin từ nhân viên kinh doanh từng khu vực vì họ là người

thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và có mỗi quan hệ mật thiết với

khách hàng, từ đó thơng tin sẽ chính xác giúp cơng ty đưa ra các chiến lược

marketing phù hợp.

Nghiên cứu thứ cấp: Công ty dựa vào các báo cáo các kết quả kinh doanh, các bài

nghiên cứu của các công ty nghiên cứu thị trường. Dựa vào tình hình, các yếu tố mơi

trường để có các thơng tin phù hợp. Từ đó cơng ty có thể phân tích và đưa ra kế

hoạch, chính sách phù hợp nhất.

Sau khi đã thu thập được các thông tin cần thiết từ các nguồn dữ liệu. Công ty

tiến hành phân tích các thơng tin, phân tích thị trường để đưa ra số liệu chuẩn và

hướng kinh doanh phù hợp để đạt được mục tiêu chung của công ty.

2.2.2.2. Thực trạng chương trình và chiến lược marketing của công ty.

Hiện tại, công ty hướng đến thị trường mục tiêu là các tổ chức đang hoạt động

cũng như làm việc trên thị trường Hà Nội, Hồ Chí Minh và có một số tỉnh thành lân

cận.

Đối với từng khách hàng khác nhau cơng ty sẽ có các chiến lược hay các cách

tiếp cận khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm của khách hàng khác nhau. Công ty

phân đoạn thị trường rõ rệt, mỗi đoạn thị trường sẽ có những sản phẩm, dịch vụ phù

hợp.

Với khách hàng là cá nhân thì cơng ty triển khai hoạt động bán hàng cá nhân, và

9



-



-



-



phòng kinh doanh sẽ đảm nhiệm. Các nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm

khách hàng,giới thiệu sản phẩm, tư vấn dịch vụ và chốt hợp đồng đối với các khách

hàng. Với các khách hàng tổ chức sẽ có các chương trình riêng biệt và ưu đãi riêng và

có sự chăm sóc đặc biệt hơn.

Với mỗi đoạn thị trường, khách hàng mục tiêu thì cơng ty đưa ra các chính sách

marketing-mix phù hợp:

Sản phẩm: Đối với khách hàng cá nhân thì sản phẩm mang tính thiết thực và đạt hiệu

quả tức thời, nhanh gọn. Với khách hàng tổ chức thì sản phẩm mang đậm tính chun

nghiệp, đẳng cấp và không trùng lặp với các tổ chức khác.

Giá: Công ty luôn đưa ra mức giá phù hợp, cạnh tranh đôi để đáp ứng từng phân đoạn

cũng như các khách hàng mục tiêu, và với từng yêu cầu riêng biệt của khách hàng để

đưa ra mức giá phù hợp vừa mang lại lợi nhuận cho công ty, vừa mang đến sự hài

lòng cho khách hàng.

Phân phối: Cơng ty sử dụng phân phối trực tiếp đến tận tay khách hàng. Điều đó làm

giảm chi phí cho khách hàng.

Xúc tiến: Cơng ty ln có các chương trình xúc tiến bán và tiếp cận khách hàng phù

hợp với mỗi đoạn thị trường khác nhau.



10



2.3. Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty Trách nhiệm

hữu hạn Onelink Việt Nam

2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty

2.3.1.1. Danh mục dịch vụ kinh doanh của công ty

Bảng 3:. Danh mục sản phẩm dịch vụ của công ty



-



-



TT



Tên sản phẩm



Tỷ lệ doanh thu(%)



1



Google Adwords



95



2



Quảng cáo Banner



5



3



Quảng cáo Facebook



0



4



Quảng cáo Youtube



0



5



Bài viết PR online



0



6



Quảng cáo thiết bị di động



0



Công ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink Việt nam có 6 dịch vụ kinh doanh chính.

Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cho cá khách hàng cá nhân và cả khách hàng doanh

nghiệp trong lĩnh vực Digital Marketing. Khi đến với công ty khách hàng có thể được

đáp ứng những nhu cầu khách hàng cần một cách bài bản và đầy đủ nhất.

2.3.1.2. Hoạt động R&D mặt hàng

Đối với các sản phẩm dịch vụ của mình cơng ty ln nghiên cứu và phát triển

các dich vụ phù hợp.

Tuy nhiên, trong 1 năm qua công ty đang bị hạn chế bởi các loại hình banner

đem lại nhiều bất lợi cho khách hàng. Mặt khác, đối với các nhóm khách hàng có u

cầu cao, cơng ty chưa thực sự đáp ứng được triệt để tất cả nhu cầu, vẫn còn có sự rập

khn, điều đó đem đến cơ hội lớn cho đối thủ cạnh tranh.

2.3.1.3. Các loại hình và đặc điểm cho dịch vụ khách hàng của công ty

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink Việt Nam luôn cung cấp các dịch vụ tốt

nhất đối với khách hàng và luôn luôn xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng

của mình.

Dịch vụ thường xuyên: Đối với các khách hàng tổ chức cơng ty ln có dịch vụ chăm

sóc khách hàng thường xuyên 1 tuần/lần để đảm bảo quan hệ tốt với khách hàng cũng

như giải quyết mọi vẫn đề của khách hàng. Ngồi ra chính dịch vụ này giúp công ty

tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và hỗ trợ cũng như giới thiệu thêm các dịch tốt nhất,

hiệu quả nhất đến khách hàng. Ngoài cung cấp sản phẩm dịch vụ cơng ty còn cung

cấp giải pháp về cơng nghệ, khách hàng cần có sự tư vấn và hướng dẫn trực tiếp của

nhân viên công ty.

Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Đối với các khách hàng tổ chức cơng ty ln có dịch

11



-



vụ chăm sóc, gọi điện hỏi thăm về sử dụng các sản phẩm và giải quyết thắc mắc.

2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng của công ty

2.3.2.1. Các mức giá của sản phẩm của công ty

Các sản phẩm dịch vụ của công ty thì sẽ có một mức giá khác nhau. Tuy nhiên,

các sản phẩm cùng chủng loại sẽ có giá gần tương đương nhau, không chênh lệch

nhau nhiều. Với các mức giá công ty đưa ra phù hợp với khách hàng mục tiêu trên thị

trường mục tiêu của cơng ty.

Mức giá còn phụ thuộc vào quy mô của dịch vụ và các yêu cầu mang tính cá thể

chuyên biệt của từng khách hàng, hay tuỳ thuộc vào thị yếu như cầu của thị trường

hay tính chun nghiệp đòi hỏi sự nghiên cứu chuyên sâu và lâu dài của công ty. Giá

phụ thuộc vào yêu cầu dịch vụ mà trong hợp đồng khách hàng đề ra.

2.3.2.2. Căn cứ định giá và phương pháp xác định giá mặt hàng của công ty

* Căn cứ định giá: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink Việt Nam định giá

trên cơ sở chi phí và cảm nhận của khách hàng.

Gía của các sản phẩm được định giá dựa vào chi phí bỏ ra, cơng ty cân đối để

thu được lợi nhuận và cũng như đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó có

một số sản phẩm dịch công ty định giá trên cơ sở cảm nhận của khách hàng.

* Kỹ thuật định giá:

Giá của các sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí bỏ ra cộng với lợi nhuận

mong muốn:

Giá bán = Tổng chi phí + Lợi nhuận

Chi phí bao gồm: chi phí đầu vào, chi phí sản xuất, chi phí marketing, chi phí công

nhân viên.

Lợi nhuận: Mức lợi nhuận công ty mong muốn đạt được.

Bên cạnh đó, có một số sản phẩm cơng ty đưa sản phẩm dịch vụ và xem xét sự

chấp nhận của khách hàng để đưa ra mức giá phù hợp.

2.3.2.3. Các bước định giá và phân biệt giá mặt hàng của công ty

* Các bước định giá của công ty:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink Việt Nam định giá kinh doanh theo 6

bước:

Bước 1: Chọn mục tiêu định giá

Bước 2: Xác định lượng nhu cầu

Bước 3: Ước tính chi phí

Bước 4: Phân tích chi phí, giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Bước 5: Chọn phương pháp định giá

Bước 6: Chọn giá cuối cùng

12



-



*Phân biệt giá mặt hàng của công ty:

Đối với mỗi mặt hàng, mỗi khách hàng khác nhau ngồi mức giá chung của

cơng ty, cơng ty có các quyết định thích nghi giá:

Định giá khuyến mãi: Giai đoạn đầu khi đưa sản phẩm ra thị trường cơng ty ln có

chương trình khuyến mãi đặc biệt cho các khách hàng mua lần đầu tiên.

Định giá chiết khấu: Đối với những khách hàng thân thiết, khách hàng là tổ chức có

tên tuổi ( khách hàng VIP) cơng ty sẽ có chương trình chiết giá hoặc các ưu đãi đặc

biệt theo từng sản phẩm chuyên biệt và độ trung thành của khách hàng.

Ví dụ: Đối với khách hàng thân thiết với công ty, mỗi lần gia hạn hợp đồng dịch

vụ sẽ được chiết khấu 5% trên tổng giá trị hợp đồng. Còn riêng với khách hàng mới,

khi đến với công ty và chốt hợp đồng từ 10 triệu trở lên sẽ được miễn phí dịch vụ

quảng cáo banner và remaketing.

Ngồi ra, cơng ty còn rất nhiều chương trình ưu đãi khác với những dịp lễ quan

trọng hoặc vào ngày thành lập công ty...

2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty

Kênh phân phối:

Kênh phân phối 0 cấp:

Chủ yếu hoạt động phân phối của công ty được sử dụng qua kênh phân phối

trực tiếp từ doanh nghiệp đến tận tay khách hàng. Bộ phận kinh doanh và bộ phận

marketing là 2 bộ phận trực tiếp đưa khách hàng tiếp cận với sản phẩm của công ty.

Các nhân viên kinh doanh ở công ty sẽ trực tiếp đến gặp khách hàng, giới thiệu

và tư vấn hỗ trợ khách hàng khi họ có nhu cầu hoặc sử dụng dịch vụ của công ty và

đặc biết đối với khách hàng chưa có nhu cầu, nhân viên sẽ gợi mở nhu cầu đối với họ.

Nhân viên kinh doanh kí kết hơp đồng, chốt đơn với khách hàng.

Để đáp ứng được việc đưa hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng, cơng ty luôn

chủ động sắp xếp hợp đồng và thời hạn bàn giao dịch vụ cho khách hàng để đảm bảo

đúng dealine.

2.3.4. Thực trạng về xúc tiến thương mại/truyền thông của công ty

2.3.4.1. Mục tiêu và phương pháp xác lập ngân sách hoạt động xúc tiến thương mại

Trong các năm gần đây, mục tiêu chính của cơng ty là đưa được nhiều sản phẩm

đến tay người tiêu dùng. Tạo dựng trong tâm trí khách hàng mục tiêu Onelink là cơng ty

khơng chỉ cung cấp các sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng mà còn cung cấp các giải

pháp về mặt công nghệ để khách hàng sử dụng đem lại kết quả cao nhất. Công ty đặt ra

mục tiêu sử dụng các cơng cụ xúc tiến bán nhằm kích thích nhu cầu, đẩy nhanh hiệu suất

bán và giá trị thương hiệu. Ngồi ra, cơng ty còn hướng đến việc cung cấp thông tin,

hướng dẫn khách hàng, mở rộng tri thức cho khách hàng.

Phương pháp xác lập ngân sách cho hoạt động xúc tiến thương mại: Công ty

13



-



-



Trách nhiệm hữu hạn Onelink Việt Nam xác định ngân sách cho hoạt động xúc tiến

dựa vào phương pháp % doanh thu. Ngân sách cho hoạt động xúc tiến do giám đốc

kết hợp với bộ phận marketing tinh dựa vào phần trăm doanh thu để đưa ra ngân sách

cho phù hợp.

2.3.4.2. Thực trạng xác lập mục tiêu, ngân sách phân bổ và nội dung, thông

điệp cho từng công cụ.

Hiện tại, công ty đang nỗ lực thực hiện để đạt được các mục tiêu xúc tiến. Đối

với các sản phẩm và mục tiêu của công ty thì cơng ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink

Việt Nam sử dụng 3 công cụ xúc tiến thương mại là: Xúc tiến bán hàng, bán hàng cá

nhân và marketing trực tiếp. Công ty phân bổ ngân sách cho từng công cụ sao cho

đạt hiệu quả cao nhất và đạt tới mục tiêu mà cơng ty đặt ra. Trong đó, ngân sách cho

xúc tiến bán hàng là cao nhất, sau đó đến bán hàng cá nhân và cuối cùng là marketing

trực tiếp. Công ty chi nhiều ngân sách cho xúc tiến bán sẽ kích thích khách hàng mua

hàng nhiều hơn.

Bán hàng cá nhân: là công cụ đem đến nguồn doanh thu lớn cho công ty từ ngày

đầu thành lập. Các nhân viên của phòng kinh doanh của cơng ty có nhiệm vụ đó. Các

sản phẩm của cơng ty hầu như ngồi cung cấp về sản phẩm mà còn cung cấp về các

giải pháp công nghệ nên các nhân viên kinh doanh sẽ được chia mỗi người một khu

vực riêng và tiếp cận với khách hàng. Các nhân viên kinh doanh tiếp cận trực tiếp với

khách hàng, chào hàng các sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp, làm cho khách

hàng của họ hài lòng và sử dụng sản phẩm. Đối với khách hàng chưa thực sự quan

tâm, họ phải có phương án gợi mở nhu cầu dựa vào đặc điểm của khách hàng. Các

nhân viên kinh doanh phải có kỹ năng bán hàng, thành thạo 7 bước bán hàng chuyên

nghiệp, am hiểu về kiến thức sản phẩm. Ngoài ra các kỹ năng: Trình bày thuyết phục,

xử lý phản đối, bán hàng bằng đặc điểm lợi ích, chốt đơn, giao tiếp,… luonp phải

thành thạo. Chính sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng sẽ giúp công ty am hiểu khách

hàng hơn cơ hội bán hàng cao hơn.

Xúc tiến bán: Có các chương trình khuyến mãi, chiết khấu cho các khách hàng

sử dụng lâu và trung thành với công ty.

Marketing trực tiếp: Đây là công cụ cũng mang lại nguồn doanh thu tương đối.

Công ty sử dụng các kênh marketing trực tiếp:

Marketing qua catalogue: Với đặc thù sản phẩm của cơng ty, thì cơng ty ln có cuốn

catalouge cung cấp thơng tin về các sản phẩm: cơng dụng, số lượng sử dụng,….

Ngồi ra, còn có cả hướng dẫn sử dụng chi tiết cho mỗi cách sử dụng khác nhau cho

phù hợp.

Marketing qua điện thoại: Cơng ty ln có các danh sách khách hàng đã, đang và

14



chưa sử dụng dịch vụ của công ty. Nhân viên sẽ gọi điện để hỗ trợ, tư vẫn khách hàng

trước và sau khi sử dụng các sản phẩm của cơng ty. Gọi điện để thơng báo các

chương trình, dịch vụ đặc biệt của công ty.

2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của cơng ty

Xây dựng chương trình nâng cao chất lượng các hoạt động marketing-mix:

Sản phẩm/Dịch vụ: Công ty luôn luôn cố gắng, nỗ lực đáp ứng các nhu cầu của

khách hàng. Tìm kiếm, gợi mở các nhu cầu để đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mang đến sự

hài lòng cho khách của mình. Cơng ty liên tục nghiên cứu các vấn đề của khách hàng, sự

mong đợi của khách hàng đối với các sản phâm, dịch vụ để đưa ra sự kịp thời thỏa mãn

sự kỳ vọng của khách hàng đối với sản phẩm. Và công ty ngày càng nâng cao chất lượng

sản phẩm để đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất.

Giá: Ngoài chất lượng về sản phẩm, giá là yếu tố mà khách hàng quan tâm, đặc

biệt là khách hàng tổ chức. Do đó, cơng ty có sự cẩn trọng khi đưa ra mức giá đối với

khách hàng, Onelink luôn nghiên cứu mức giá mà khách hàng có thể chấp nhận để

đưa ra các mức giá phù hợp

Xúc tiến thương mại: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Onelink sử dụng tốt các

công cụ xúc tiến để kích thích sử dụng sản phẩm của khách hàng ngày càng nhiều

hơn.

Bên cạnh đó các nhân viên còn lại, đặc biệt là nhân viên kinh doanh, marketing

cần am hiểu về mặt kỹ thuật, công nghệ để có thể tư vấn cho khách hàng cũng như

đảm bảo chất lượng khi sử dụng sản phẩm. Có sự kiểm sốt về mặt chất lượng góp

phần xấy dựng và phát triển thương hiệu của công ty.

Hiện tại với việc làm Marketing online trên cơ sở SEO và Google Adwords thì

cơng ty sử dụng chủ yếu Google Analytics - công cụ thống kê dữ liệu số mạnh nhất

cho người quản trị web, phân tích số lượng người truy cập, giới tính, độ tuổi ....

Ngồi ra cơng ty còn sử dụng một số công cụ khác như : Ahref- Công cụ kiểm tra

backlink, Majestic – Đo lường độ uy tín của 1 website.

Về việc đánh giá chất lượng sản phẩm sẽ được bộ phận kỹ thuật, giám đốc theo

dõi trực tiếp, kiểm tra đánh giá. Hầu hết các quy trình sản xuất sản phẩm, qua các

khâu đều đươc kiểm soát chặt chẽ. Dịch vụ luôn phải đảm bảo giao hàng kịp thời,

đúng lộ trình thăm khách hàng trực tiếp 2 tuần 1 lần.

Đánh giá hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng sẽ được họp bàn đánh giá 3

tháng một lần. Các phòng ban sẽ cùng với ban giám đốc thống kê về việc đảm bảo chất

lượng, đã làm được những gì, và những gì chưa đạt được từ đó đưa ra các biện pháp phù

hợp.

Cơng ty ln có dịch vụ chăm sóc khách hàng thường xuyên nên sẽ thu thập các

15



thông tin từ khách hàng về chất lượng về sản phẩm cũng như dịch vụ của tổ chức. Từ

đó cơng ty sẽ có những biện pháp, cách thức cung cấp tốt nhất đến cho khách hàng

của mình về từ chất lượng đến dịch vụ của công ty.

2.5. Thực trạng về hoạt động logistics của công ty

Là một công ty chuyên về Digital Marketing thì hoạt động logistics của cơng ty

cũng chuyên biệt hơn. Nhờ sự phát triển của Internet và các thiết bị di động thông

minh trong thời đại công nghệ 4.0, khách hàng của cơng ty có thể thực hiện việc mua

bán và trao đổi thông tin qua website, internet. Việc chốt hợp đồng hợp tác cũng có

thể thực hiện online mà không nhất thiết phải gặp trực tiếp nhân viên tư vấn. Theo đó

việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng, phân phối, thanh tốn đều có thể thực hiện 100%

qua internet. Tuy nhiên vì những đặc thù riêng của sản phẩm và việc thanh toán trực

tuyến tại Việt Nam chưa đảm bảo sự tín nhiệu của khách hàng vì vây cơng ty vẫn phải

có những giai đoạn phải gặp trực tiếp khách hàng.

Ngồi ra, cơng ty vẫn có hình thức tiếp cận trực tiếp, chuyên viên tư vấn thực

hiện gặp và trao đổi, chốt hợp đồng trực tiếp với khách hàng, và sau khi thiết kế sản

phẩm xong giao sản phẩm trực tiếp và hỗ trợ cài đặt cho khách hàng. Việc thanh toán

cũng phải liên hệ trực tiếp.

Cơng ty đang tích cực hướng đến việc logistics kết hợp thương mại điện tử để

có thể cắt giảm chi phí và hướng đến cơng ty về Digital Marketing chun nghiệp và

thực hiện trực tuyến 100% trong tất cả các khâu. Tuy nhiên cần có các kế hoạch giải

pháp cụ thể hơn trong tương lai.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Tổng quan về doanh thu của Công ty Onelink Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×