Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn kết quả khảo sát)

(Nguồn kết quả khảo sát)

Tải bản đầy đủ - 0trang

115



Phượng. Lưu Quang Hiệp. Nguyễn Văn Phú (2002) [26]. Nguyễn Văn Quang

(1999) [29]. Restrom P.A.F.H (1995) [33]. Từ đây đến cuối luận án, để tiện cho

việc theo dõi đánh giá hiệu quả việc ứng dụng phác đồ điều trị phục hồi sau chấn

thương khớp cổ chân, luận án quy ước Nhóm VĐV bị chấn thương khớp cổ chân

đơn thuần là nhóm A (n=13) và Nhóm VĐV bị chấn thương khớp cổ chân phối

hợp với bệnh lý khác là nhóm B (n=10)

Bảng 3.10: Tỷ lệ bệnh nhân bị tổn thương đơn thuần hay phới hợp theo giới

Giới tính

Chấn thương

khớp cổ chân



Nam

Số



Nữ

%



Số



26.1



lượng

7



8



34.8



-Viêm khớp cổ chân



3



-Thoát vị đĩa đệm C5/S1



%



Số



%



30.4



lượng

13



56.5



2



8.7



10



45.5



13.1



1



4.35



4



17.4



1



4.35



1



4.35



2



8.7



-Sau phẫu thuật nối gân



1



4.35



0



0



1



4.35



asin



1



4.35



0



0



1



4.35



-Sau phẫu thuật tái tạo dây



1



4.35



0



0



1



4.35



-Sau phẫu thuật nối gân



1



4.35



0



0



1



4.35



duỗi ngón 3.4.5 bàn chân

Tổng



14



60.9



9

39.1

23

100

(Nguồn kết quả khảo sát)



Đơn thuần

Phới hợp với bệnh lý

khác:



lượng

6



Tổng



-Viêm điểm bám gân asin



chằng chéo trước khớp gối



116



Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ bệnh nhân bị tổn thương đơn thuần

hay phối hợp theo giới

3.3.5. Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện

Kết quả bảng 3.11 cho thấy: với nhóm VĐV có chấn thương khớp cổ chân

đơn thuần có dấu hiệu không vững khớp cổ chân chiếm tỷ lệ 61.5%. Điều này

tương ứng với tổn thương dây chằng khớp cổ chân độ II. Các triệu chứng đau,

hạn chế vận động nhận thấy ở 100% VĐV. Dấu hiệu sưng khớp nhận thấy ở

92.3% bệnh nhân. Dấu hiệu X-quang,m CT, MRI đều đặc trưng cho tổn thương

dây chằng khớp cổ chân. Ở nhóm VĐV có chẩn đốn tổn thương dây chằng kết

hợp với một số bệnh lý khác cũng có trạng thái tương tự. Kết quả tỷ lệ dương

tính các dấu hiệu lâm sàng này cũng đã được tìm ra ở các nghiên cứu của một số

tác giả trong và ngoài nước Đặng Quốc Bảo, Lê Quý Phượng [3]. Moll J.M.H.

(2000) [20]. Chachula L.A.. Cameron K.L.. Svoboda S.J. (2016) [48].



117



Bảng 3.11: Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi nhập viện (n = 23)

Triệu chứng lâm sàng

Khớp cổ chân không vững

Đau

Hạn chế vận động

Sưng khớp

Dấu hiệu X - quang



Chấn thương khớp cổ chân (n=23)

Nhóm A (n=13)

Nhóm B (n=10)

Sớ lượng

%

Sớ lượng

%

8

61.5

4

40.0

13

100

10

100

13

100

10

100

12

92.3

9

90.0

+

+

+

+

(Nguồn kết quả khảo sát)



Biểu đồ 3.6. Triệu chứng lâm sàng của từng nhóm khi nhập viện



118



Bảng 3.12: Đặc điểm bệnh học và mức độ chấn thương khớp cổ chân

Nhóm A

Tiêu chí. chỉ tiêu

Chấn thương cấp tính

Chấn thương mãn tính

Tổng cộng:

Chấn thương độ I

Chấn thương độ II

Tổng cộng:



n

13

0

13

5

8

13



(n=13)

Tỷ lệ %

56.5

0

56.5

21.7

34.8

65.5



Nhóm B



Tổng sớ



(n=10)

(n = 23)

n

Tỷ lệ %

n

Tỷ lệ %

6

26.1

19

82.6

4

17.4

4

17.4

10

43.5

23

100

6

26.1

11

47.8

4

17.4

12

52.2

10

43.5

23

100

(Nguồn kết quả khảo sát)



Từ kết quả ở bảng 3.12 cho thấy. phần lớn các chấn thương khớp cổ chân là

chấn thương cấp tính ở cả hai đối tượng với tỷ lệ là 82.6%. tuy nhiên tỷ lệ này ở

VĐV có tổn thương đơn thuần vẫn cao hơn với tỷ lệ là 13/13 so với nhóm bệnh

nhân có tổn thương phối hợp với tỷ lệ 6/10. Điều này có thể hiểu là VĐV sau khi

bị chấn thương thường được khám và chẩn đoán và điều trị sớm. nên tỷ lệ chấn

thương mãn tính khơng cao.

Về mức độ nặng. nhẹ và độ phức tạp của chấn thương. cho thấy hầu hết

chấn thương cổ chân không quá nặng. tỷ lệ chấn thương độ I ở VĐV nhóm tổn

thương đơn thuần là 5/13 VĐV. tỷ lệ chấn thương độ 2 là 8/13. Đối với nhóm

VĐV có chấn thương phối hợp. tỷ lệ chán thương độ I là 6/10; còn chấn thương

độ II là 4/10.

Tỷ lệ chấn thương đơn thuần. phối hợp. mức độ nặng nhẹ của chấn thương

ở khách thể nghiên cứu cũng phù hợp với các kết quả nghiên cứu của Jones B.H.

at all (1999) [63]. Lê Quý Phượng (2000) [25]. Denker J.. Jii M.C. (2016) [53] và

Prucz R.B.. Friedrich J.B. (2015) [78].

3.3.6. Đánh giá kết quả điều trị theo bảng lượng giá chức năng sinh

hoạt của người bệnh tại Bệnh viện thể thao Việt Nam



119



Kết quả nghiên cứu cho thấy số ngày điều trị trung bình của nhóm A là

12.7 ngày. Số ngày điều trị trung bình của nhóm B là 19.7 ngày (bảng 3.13 và

3.14)

Bảng 3.13: Thời gian điều trị của VĐV nhóm A

TT



HỌ VÀ TÊN



GIỚI

TÍNH

Nữ



TUỔI

20



MƠN THỂ

THAO

Điền kinh



1



Đỗ Ngọc A



2



Phạm Thị Cẩm G



Nữ



17



Boxing



3



Nguyễn Thị L



Nữ



25



Vật



4



Bùi Bá H



N



21



Bóng đá



5



Đàm Văn H



N



23



Đua thuyền



6



Ngô Thị Quỳnh N



Nữ



17



Điền kinh



7



Phạm Nguyễn Vân N



Nữ



16



Điền kinh



8



Nguyễn Anh S



N



24



Futsal



9



Trần Thị T



Nữ



19



Điền kinh



10



Trần T Huyền T



Nữ



18



Lặn



11



Trần Thế T



N



25



Futsal



12



Lê Đình T



N



17



Điền kinh



13



Trịnh Văn V



N



16



Điền kinh



THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

18/11-3/12/16

(15 ngày)

05/12-15/12/16

(10 ngày)

18/11-01/12/16

(13 ngày)

10/1-19/1/17

(8 ngày)

15/12/16-02/1/17

(16 ngày)

05/12-15/12/16

(11 ngày)

19/4-26/5/16

(18 ngày)

21/4-28/4/16

(5 ngày)

28/11-20/12/16

(23 ngày)

03/5-07/5/17

(04 ngày)

30/9-04/10/16

(7 ngày)

01/12-21/12/16

(20 ngày)

04/1-19/1/16

(15 ngày)



Bảng 3.14: Thời gian điều trị của VĐV nhóm B

TT



HỌ VÀ TÊN



GIỚI TUỔI

TÍNH

N

17



MƠN THỂ

THAO

Bóng đá



1



Nguyễn Hồng H



2



Hồng Ngọc H



N



23



Bóng đá



3



Nguyễn Thị K



Nữ



23



Điền kinh



4



Đinh Quốc H



N



19



Canoing



THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

17/3-22/3/16

(6 ngày)

09/8-17/10/17

(52 ngày)

14/7-04/8/16

(22 ngày)

24/11-29/12/16

(22 ngày)



120



5



Bùi Ngọc L



N



15



Bóng đá



6



Phạm Tiến S



N



25



Điền kinh



7



Nguyễn Huy T



N



22



Điền kinh



8



Trần Văn T



N



19



Bóng đá



9



Trương Tuấn T



N



18



Cầu mây



10



Bùi Thị Hải Y



Nữ



17



Karatedo



08/3-25/3/16

(15 ngày)

28/11-02/12/16

(34 ngày)

02/12-12/12/16

(11 ngày)

16/2-02/3/17

(15 ngày)

07/1-25/1/16

(18 ngày)

15/6-29/6/17

(14 ngày)



Kết quả bảng 3.15 và 3.16 cho thấy: vào thời điểm nhập viện. số điểm

trung bình của nhóm A là 29.6. nhóm B là 27.0. Như vậy sự khác biệt là không

đáng kể.

Sau 1 tuần điều trị số điểm trung bình của nhóm A là 40.8. nhóm B là

36.5. Sau 2 tuần điều trị số điểm trung bình của nhóm A là 53.0 nhóm B là 49.1.

Như vậy vấn đề hồi phục của VĐV nhóm A nhanh hơn nhóm B. Vì nhóm B có

số ngày điều trị dài hơn. nên sau 3 tuần chỉ số hồi phục là 55.8 điểm. Khi xuất

viện số điểm trung bình của nhóm A là 59.4. nhóm B là 59.5. Như vậy số điểm

hồi phục là tương đương nhau.



Bảng 3.15: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của VĐV nhóm A (n=13)

Mức độ trợ giúp cho mỗi sinh hoạt:

1. Phụ thuộc

4. Chỉ giám sát

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



2. Trợ giúp trung bình

5. Độc lập



TIÊU CHÍ/



Lượng giá lần



CHỈ TIÊU

Ngày đánh giá:

Ăn uống

Chải tóc

Đánh răng

Tắm

Mặc quần áo

Đi vệ sinh

Nằm ngửa – sấp

Nằm ngửa – ngồi

Đứng – ngồi

Từ sàn đứng lên

Khả năng di chuyển

Dụng cụ trợ giúp

Tổng điểm:



1

Ngày bắt đầu

2.2

5.0

4.2

2.8

2.5

2.2

2.2

2.2

2.2

1.2

1.2

1.2

29.6



Lượng



3. Trợ giúp tối thiểu

Lượng



giá lần 2

giá lần 3

Sau 1 tuần Sau 2 tuần

3.2

4.2

5.0

5.0

4.5

5.0

3.7

4.6

3.5

4.6

3.4

4.6

3.3

4.6

3.4

4.6

3.4

4.6

2.5

3.7

2.7

3.6

2.4

3.8

40.8

53.0



Lượng giá

lần 4

Kết thúc

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

4.8

4.6

5.0

59.4



(Nguồn kết quả khảo sát)



Biểu đồ 3.7. Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá nhóm A



Bảng 3.16: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của VĐV nhóm B (n=10)

Mức độ trợ giúp cho mỗi sinh hoạt:

1. Phụ thuộc

4. Chỉ giám sát

TIÊU CHÍ. CHỈ

STT



TIÊU

Ngày đánh giá:



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Ăn uống

Chải tóc

Đánh răng

Tắm

Mặc quần áo

Đi vệ sinh

Nằm ngửa – sấp

Nằm ngửa – ngồi

Đứng – ngồi

Từ sàn đứng lên

Khả năng di chuyển

Dụng cụ trợ giúp

Tổng điểm:



2. Trợ giúp trung bình

5. Độc lập

Lượng



Lượng



3. Trợ giúp tối thiểu

Lượng



Lượng



Lượng



giá lần 1 giá lần 2 giá lần 3 giá lần 4 giá lần 5

Ngày bắt

Sau 1

Sau 2

Sau 3

Khi kết

đầu

2.1

4.8

3.9

2.1

2.3

2.1

2.1

2.1

2.1

1.1

1.1

1.1

27.0



tuần

3.1

5.0

4.0

3.2

3.0

3.1

3.0

3.0

3.0

2.0

1.9

2.0

36.5



tuần

4.1

5.0

4.9

4.5

4.2

4.2

4.2

4.2

4.0

3.3

3.1

3.4

49.1



tuần

4.9

5.0

5.0

4.9

4.9

4.6

4.5

4.5

4.4

4.2

4.3

4.2

55.8



thúc

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

4.9

4.9

4.7

59.5



(Nguồn kết quả khảo sát)



Biểu đồ 3. 8. Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá nhóm B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn kết quả khảo sát)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×