Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
chấn thương khớp cổ chân

chấn thương khớp cổ chân

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

Bảng 3.7: Tỷ lệ phân bố theo tuổi và giới (n =23)

Giới tính

Tuổi



Nam

Số

lượng

7

7

0

0

14



Tổng



Nữ

%



Số

lượng

7

2

0

0

9



%



Số



%



lượng

≤ 20

30.4

30.4

14

60.9

21-30

30.4

8.7

9

39.1

31-40

0

0

0

0

>40

0

0

0

0

Tổng

60.8

39.1

23

100

(Nguồn tác giả khảo sát)

3.3.2. Mơn thể thao và giới của vận động viên.

Kết quả thống kê tại Bảng 3.8 cho thấy trong số 23 VĐV có 14 VĐV

nam chiếm 60,9% và 9 VĐV nữ chiếm 39,1%. Phân loại theo môn thể

thao, số VĐV môn Điền kinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,1%, tiếp đến là

VĐV bóng đá chiếm 21,7%, VĐV Futsal – 8,7%, VĐV đua thuyền –

8,7%, còn các mơn boxing, cầu mây, karatedo, lặn, vật tự do chiếm tỷ lệ

như nhau, mỗi môn là 4,35%. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với các kết

quả đã công bố của Nguyễn Văn Quang (1999), Lê Quý Phượng, Lưu

Quang Hiệp và Nguyễn Văn Phú (2002) và của Lan S.E. (1990).

3.3.3. Vị trí chấn thương.

Kết quả bảng 3.9 cho thấy: vị trí chấn thương thể thao gặp nhiều hơn ở

cổ chân trái so với cổ chân phải, đối với cả nam và nữ, cụ thể tỷ lệ chấn

thương cổ chân phải trên cổ chân trái ở nam là 6/8 và ở nữ là 4/5. Tỷ lệ

chấn thương cổ chân phải ở cả hai giới là 43,5% và cổ chân trái là 56,5%.

Điều này cho thấy tỷ lệ chấn thương khớp cổ chân ở đây không lệ thuộc

vào tỷ lệ chân thuận ở khách thể nghiên cứu. Kết quả này có phần khác với

một số kết quả nghiên cứu trước đó ở trong và ngồi nước, tỷ lệ VĐV bị

chấn thương ở chân phải và khớp cổ chân phải nhiều hơn bên trái

3.3.4. Tổn thương đơn thuần hay phối hợp

Kết quả bảng 3.10 cho thấy số trường hợp bị tổn thương dây chằng

khớp cổ chân đơn thuần chiếm một tỷ lệ khá cao (13 trường hợp trên tổng

số 23 ca. chiếm 56.5%) tham gia nghiên cứu. trong nhóm tổn thương phối

hợp là 10/23 trường hợp chiếm 43.5%. bao gồm: viêm điểm bám gân asin

4 trường hợp. chiếm 17.4%. viêm khớp cổ chân 2 trường hợp chiếm 8.7%.

còn lại là thốt vị đĩa đệm cột sơng thắt lưng C5.S1. sau phẫu thuật tái tạo

dây chằng chéo trước khớp gối. sau phẫu thuật nối gân asin và Sau phẫu

thuật nối gân duỗi ngón 3.4.5 bàn chân đều có một trường hợp. Như vậy



19

chấn thương khớp cổ chân có kết hợp với một số chấn thương khác rất đa

dạng và việc điều trị. phục hồi có những nét đặc trưng riêng.

Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Lê Quý

Phượng. Lưu Quang Hiệp. Nguyễn Văn Phú (2002), Nguyễn Văn Quang

(1999), Restrom P.A.F.H (1995). Từ đây đến cuối luận án. để tiện cho việc

theo dõi. đánh giá hiệu quả việc ứng dụng phác đồ điều trị. phục hồi sau

chấn thương khớp cổ chân. luận án quy ước Nhóm VĐV bị chấn thương

khớp cổ chân đơn thuần là nhóm A (n=13) và Nhóm VĐV bị chấn thương

khớp cổ chân phối hợp với bệnh lý khác là nhóm B (n=10)

3.3.5. Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện

Kết quả bảng 3.11 cho thấy: với nhóm VĐV có chấn thương khớp cổ

chân đơn thuần có dấu hiệu khơng vững khớp cổ chân chiếm tỷ lệ 61.5%.

điều này tương ứng với tổn thương dây chằng khớp cổ chân độ II. Các

triệu chứng đau. hạn chế vận động nhận thấy ở 100% vận động viên. dấu

hiệu sưng khớp nhận thấy ở 92.3% bệnh nhân. Dấu hiệu X-quang. CT.

MRI đều đặc trưng cho tổn thương dây chằng khớp cổ chân. Ở nhóm VĐV

có chẩn đoán tổn thương dây chằng kết hợp với một số bệnh lý khác cũng

có bức tranh tương tự. Tỷ lệ dương tính các dấu hiệu lâm sàng này cũng

tương đương như kết quả nghiên cứu của một số tác giả trong và ngoài

nước Đặng Quốc Bảo, Lê Quý Phượng,Moll J.M.H. (2000), Chachula

L.A.. Cameron K.L.. Svoboda S.J. (2016).



Bảng 3.8: Tỷ lệ phân bố theo môn thể thao và giới (n = 23)

Giới tính

Mơn thể thao

Điền kinh

Bóng đá

Futsal

Đua thuyền

Boxing

Cầu mây

Karatedo

Lặn

Vật tự do

Tổng



Nam

Số

%

lượng

4

17.4

5

21.7

2

8.7

2

8.7

0

0

1

4.35

0

0

0

0

0

0

14

60.9



Tổng

Nữ



Số

Số

%

%

lượng

lượng

5

21.7

9

39.1

0

0

5

21.7

0

0

2

8.7

0

0

2

8.7

1

4.35

1

4.35

0

0

1

4.35

1

4.35

1

4.35

1

4.35

1

4.35

1

4.35

1

4.35

9

39.1

23

100

(Nguồn tác giả khảo sát)



Bảng 3.9: Tỷ lệ phân bố vị trí chấn thương theo giới (n = 23)



Giới

Nam

Nữ

Tổng



Vị trí chấn thương

Tổng

Cổ chân phải

Cổ chân trái

Số

Số lượng

%

%

Số lượng %

lượng

6

26.1

8

34.8

14

60.9

4

17.4

5

21.7

9

39.1

10

43.5

13

56.5

23

100

(Nguồn kết quả khảo sát)



Bảng 3.10: Tỷ lệ bệnh nhân bị tổn thương đơn thuần hay phối hợp

theo giới



Giới tính

Chấn thương

khớp cổ chân

Đơn thuần

Phối hợp với bệnh lý

khác:

-Viêm điểm bám gân asin

-Viêm khớp cổ chân

-Thoát vị đĩa đệm C5/S1

-Sau phẫu thuật nối gân asin

-Sau phẫu thuật tái tạo dây

chằng chéo trước khớp gối

-Sau phẫu thuật nối gân

duỗi ngón 3.4.5 bàn chân

Tổng



Nam

Số

%

lượng

6

26.1



Tổng

Nữ



Số

lượng

7



30.4



Số

lượng

13



56.5



%



%



8



34.8



2



8.7



10



45.5



3

1

1

1

1



13.1

4.35

4.35

4.35

4.35



1

1

0

0

0



4.35

4.35

0

0

0



4

2

1

1

1



17.4

8.7

4.35

4.35

4.35



1



4.35



0



0



1



4.35



14



60.9



9



39.1



23



100



(Nguồn kết quả khảo sát)

Bảng 3.11: Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi nhập viện (n = 23)

Triệu chứng lâm sàng

Khớp cổ chân không vững

Đau

Hạn chế vận động

Sưng khớp

Dấu hiệu X - quang



Chấn thương khớp cổ chân (n=23)

Nhóm A (n=13)

Nhóm B (n=10)

Số lượng

%

Số lượng

%

8

61.5

4

40.0

13

100

10

100

13

100

10

100

12

92.3

9

90.0

+

+

+

+



(Nguồn kết quả khảo sát)

Bảng 3.12: Đặc điểm bệnh học và mức độ chấn thương khớp cổ chân

Tiêu chí. chỉ tiêu

Chấn thương cấp tính

Chấn thương mãn tính

Tổng cộng:

Chấn thương độ I

Chấn thương độ II

Tổng cộng:



Nhóm A

Nhóm B

(n=13)

(n=10)

n

Tỷ lệ % n Tỷ lệ %

13

56.5

6

26.1

0

0

4

17.4

13

56.5

10

43.5

5

21.7

6

26.1

8

34.8

4

17.4

13

65.5

10

43.5



Tổng số

(n = 23)

n

Tỷ lệ %

19

82.6

4

17.4

23

100

11

47.8

12

52.2

23

100



(Nguồn kết quả khảo sát)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

chấn thương khớp cổ chân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×