Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.1. Đặc điểm giới tính, lứa tuổi, vị trí chấn

thương khớp cổ chân

Vận động viên Người tập thể thao

Tiêu chí, chỉ tiêu

Nam

Nữ

Tuổi dưới 20

Tuổi từ 21 - 30

Tuổi từ 31 - 40

Tuổi trên 40

Chấn thương cổ chân trái

Chấn thương cổ chân phải



(n = 14)

n

Tỷ lệ %

5

35.7

9

64.3

5

35.8

8

57.1

1

7. 1

0

0

7

50

7

50



(n = 30)

Tỷ lệ %

66.7

33.3

6.7

40

30

22.3

43.3

56.7



n

20

10

2

12

9

7

13

17



Tổng số

(n = 44)

n Tỷ lệ %

25

56.8

19

43.2

7

15.9

20

45.5

10

22.7

7

15.9

20

45.5

24

54.5



(Nguồn tác giả khảo sát)

Bảng 3.2. Đặc điểm bệnh học và mức độ chấn thương khớp cổ

chân

Vận động viên Người tập thể thao

Tiêu chí, chỉ tiêu

Chấn thương cấp tính

Chấn thương mãn tính

Chấn thương độ I

Chấn thương độ II

Chấn thương đơn thuần

Chấn thương kết hợp



(n = 14)

n

Tỷ lệ %

13

92.8

1

7.2

6

42.8

8

57.2

11

78.6

3

21.4



n

22

8

11

19

21

9



(n = 30)

Tỷ lệ %

73.3

26.7

36.7

43.3

70

30



Tổng số

(n = 44)

n Tỷ lệ %

35

79.5

9

20.5

17

38.6

27

62.4

32

72.7

12

27.3



(Nguồn tác giả khảo sát)



6

Từ kết quả ở bảng 3.2. cho thấy, phần lớn các chấn thương khớp cổ

chân là chấn thương cấp tính ở cả hai đối tượng với tỷ lệ là 79,5%, tuy

nhiên tỷ lệ này ở VĐV vẫn cao hơn là 92,8% so với 73,3% ở người tập thể

thao. Điều này có thể hiểu là VĐV sau khi bị chấn thương thường được

khám và chẩn đoán và điều trị sớm, nên tỷ lệ chấn thương mãn tính khơng

cao. Về mức độ nặng, nhẹ và độ phức tạp của chấn thương, cho thấy hầu

hết chấn thương thể thao không quá nặng, tỷ lệ chấn thương độ I ở VĐV là

42,8%, và ở người tập thể thao là 36,7%; còn chấn thương độ II, các tỷ lệ

tương ứng là 57,2% và 43,3%. Về mức độ phức tạp, đa chấn thương, cũng

nhận thấy phần lớn là chấn thương đơn thuần là tổn thương dây chằng

khớp cổ chân ở độ I và II với tỷ lệ ở VĐV là 78,6% và và ở người tập thể

thao là 70,0%. Còn chấn thương kết hợp, phức tạp ở cả hai đối tượng

chiếm tỷ lệ ít hơn, tương ứng là 21,4% và 30%.

3.1.2. Phương pháp điều trị, phục hồi chấn thương khớp cổ chân.

Điều trị tổn thương cổ chân bao gồm hai giai đoạn. (a) Chǎm sóc cấp tính

nhằm làm dịu đau và giảm sưng, (b) Phục hồi chức nǎng.

Chǎm sóc cấp tính

Việc điều trị thường lệ tập trung vào bǎng ép, chườm đá lạnh, nâng chân

cao, chống đau, sử dụng dây đeo, nẹp kim loại, hướng dẫn cách dùng nạng. Tuỳ

mức độ tốn thương mà thay đổi việc sử dụng cách điều trị nào trong số trên.

Bǎng ép và nâng cao chân sẽ hạn chế việc rỉ máu và dịch ngoài tế bào xung

quanh vết thương. Với cách giảm sưng, các biện pháp này giúp vết thương mau

lành hơn. Nâng cao chân bị thương sẽ thúc đẩy việc trở về của máu tĩnh mạch

vì giảm áp lực tĩnh mạch ở ngọn chi dưới, do đó sẽ làm giảm phù. Khi ngồi,

bệnh nhân phải ở tư thế cổ chân được nâng lên tới mức xương chậu. Một

phương pháp có hiệu quả là kết hợp chườm lạnh và ép, bằng cách nhúng một

hoặc vài bǎng hình con "át", trong nước đá rồi áp ngay vào cổ chân sau khi bị

chấn thương.

Phục hồi chức nǎng

Trong quá trình nghiên cứu trên 44 hồ sơ bệnh án có chẩn đốn chấn

thương khớp cổ chân đơn thuần hay kết hợp, luận án tổng hợp được những

phương pháp, phác đồ chủ yếu sau đã sử dụng để điều trị, phục hồi chấn thương

khớp cổ chân cho vận động viên và người tập thể thao.

Bước 1. Thăm khám, chẩn đoán và phân loại chấn thương khớp cổ chân.

Bước 2. Tùy theo chẩn đoán, bệnh nhân nhập viện được chia làm 2

nhóm: điều trị ngoại khoa và điều trị nội khoa, vật lý trị liệu phục hồi chức

năng. Trong số các bệnh án luận án tiếp cận được, phần lớn là điều trị bảo tồn,

nên phác đồ sử dụng chỉ dùng cho các trường hợp bị chấn thương độ I và độ II,

cùng với một số chấn thương kết hợp không quá phức tạp.



7

Bước 3. Phương pháp, phác đồ điều trị cho bệnh nhân không phẫu thuật.

Các bài tập phục hồi sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV

Sau phẫu thuật, VĐV tập luyện tích cực hay thụ động (có sự trợ giúp của nhân

viên lý liệu) biên độ vận động ở mức cho phép. Nhân viên lý liệu cần thực hiện

động tác vận động bàn chân, cổ chân và cẳng chân VĐV về các hướng cơ bản.

Chỉ vận động với biên độ ở giới hạn không ảnh hưởng đến sự ổn định của vùng

phẫu thuật.

Các bài tập tĩnh lực và tập luyện biên độ vận động có sự giúp đỡ của nhân viên

lý liệu sẽ được tiếp tục cho đến khi VĐV vẫn chưa tự thực hiện được các bài

tập ở mức 2.

Bài tập mức 2.

Khi VĐV đã thực hiện được các động tác vận động ở các khớp bị tổn thương,

thì có thể chuyển sang thực hiện được các bài tập ở mức 2. Lúc này tập luyện

biên độ vận động cũng như sức mạnh và độ mềm dẻo.

Các bài tập ở mức 2 này có thể thực hiện ở giai đoạn đầu của chương trình hồi

phục cho những VĐV bị chấn thương mức trung bình và nặng ở vùng bàn

chân, cổ chân và cẳng chân nhưng khơng đòi hỏi phẫu thuật. Trước hết tập hồi

phục biên độ vận động ở khớp, còn các bài tập tĩnh lực phòng ngừa teo cơ.

Tập luyện các động tác sau đây 2 – 3 đợt trong một ngày.

Động tác 1. Tập biên độ vận động ở cổ chân. Ngồi hoặc nằm, gót chân của

chân bị tổn thương bng xuống. Dùng các ngón chân để vẽ các chữ cái (cố

gắng vẽ hết các chữ cái). 2 – 3 đợt/ngày.

Động tác 2. Tập biên độ vận động ở khớp cổ chân và các ngón chân khi sử

dụng các cơ gấp, cơ duỗi ngón chân ở cẳng chân và bàn chân.

Động tác 3. Tập biên độ vận động ở khớp cổ chân sử dụng các cơ cẳng

chân.

Động tác 4. Tập biên độ vận động ở bàn chân sử dụng các động tác quay sấp và

quay ngửa ở khớp cổ chân.

Động tác 5. Tập biên độ vận động ở ngón chân sử dụng các cơ co và duỗi ngón

chân ở cẳng chân và bàn chân.

Động tác 6. Căng tĩnh lực cơ bụng chân và gân asin.

Động tác 7. Tăng cường sức mạnh của cổ chân, sử dụng các cơ gấp và duỗi bàn

chân ở cẳng chân.

Bài tập mức 3.

Động tác 1. Phát triển sức mạnh và căng dãn các cơ bụng chân, gân asin và các

cơ mặt trước cẳng chân; phát triển biên độ vận động ở khớp cổ chân (gấp và

duỗi bàn chân).

Động tác 2. Củng cố biên độ vận động của khớp cổ chân.



8

Động tác 3. Tập cảm giác cơ khớp (cảm thụ bản thể) ở cổ chân và bàn chân.

Tập bài tập bập bênh trên tấm gỗ, dưới tấm gỗ có vật cứng tròn – bi sắt tròn,

hay hình trụ.

Động tác 4. Tập sức mạnh ngón chân và biên độ vận động.

Để đánh giá mức độ hồi phục của bệnh nhân trong thời gian điều trị tại Bệnh

viên, Bệnh viện thể thao Việt Nam sử dụng Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt

của người bệnh. Trong bảng lượng giá đó bao gồm 12 chỉ tiêu, tiêu chí phản

ảnh chức năng sinh hoạt cơ bản của người bệnh: ăn uống, chải tóc, đánh răng,

tắm, mặc quần áo, đi vệ sinh, nằm ngửa – sấp, nằm ngửa – ngồi, đứng – ngồi,

từ sàn đứng lên, khả năng di chuyển và dụng cụ trợ giúp.

Thời gian điều trị trung bình của vận động viên là 17 ngày.

Thời gian điều trị trung bình của người tập thể thao là 21 ngày.

Tóm lại, qua nghiên cứu hồi cứu trên 44 bệnh án của bệnh nhân là vận động

viên và người tập thể thao có chẩn đoán là chấn thương khớp cổ chân, nhận

thấy số lượng VĐV là 14 người và số người tập thể thao là 30 người. Về giới

tính, tính chung cả hai đối tượng thì tỷ lệ về giới tính như sau: nam chiếm

56,8% và nữ chiếm 43,2%. Qua đó có thể nhận thấy sự khác biệt về giới tính

chỉ mang tính ngẫu nhiên, tỷ lệ giữa bệnh nhân nam và nữ có sự khác biệt

không đáng kể. Về lứa tuổi, đối với bệnh nhân là vận động viên, một sự khác

biệt khá rõ là với xu hướng trẻ hơn rất nhiều so với người bệnh tham gia tập

luyện thể thao, cụ thể tuổi của bệnh nhân – VĐV dao động từ 15 đến 32 tuổi,

trong khi đó, tuổi của những bệnh nhân tham gia tập luyện thể thao dao động từ

19 đến 55. Đây là sự khác biệt rất đáng quan tâm. Về vị trí chấn thương khớp

cổ chân khơng có sự khác biệt giữa chân phải và chân trái với tỷ lệ chia đều là

50% ở đối tượng VĐV, còn ở đối tượng là người tập thể thao, thì tỷ lệ chấn

thương cổ chân phải là 56,7% cao hơn so với cổ chân trái là 43,3%.

Phần lớn các chấn thương khớp cổ chân là chấn thương cấp tính ở cả hai đối

tượng với tỷ lệ là 79,5%, tuy nhiên tỷ lệ này ở VĐV vẫn cao hơn là 92,8% so

với 73,3% ở người tập thể thao. Về mức độ nặng, nhẹ và độ phức tạp của chấn

thương, cho thấy hầu hết chấn thương thể thao không quá nặng, tỷ lệ chấn

thương độ I ở VĐV là 42,8%, và ở người tập thể thao là 36,7%; còn chấn

thương độ II, các tỷ lệ tương ứng là 57,2% và 43,3%. Còn chấn thương kết hợp,

phức tạp ở cả hai đối tượng chiếm tỷ lệ ít hơn, tương ứng là 21,4% và 30%. Tại

Bệnh viện thể thao Việt Nam đã sử dụng một số phác đồ điều trị, phục hồi

tương đối tốt, có ứng dụng các phương tiện hiện đại để điều trị, phục hồi cho

vận động viên sau chấn thương khớp cổ chân. Tuy nhiên, việc lựa chọn và sử

dụng các bài tập điều trị và phục hồi chưa phong phú, chưa có các phác đồ cụ

thể, phù hợp để có thể nâng cao hiệu quả điều trị và rút ngắn thời gian nằm viện

của các bệnh nhân là VĐV và người tập thể thao.



Hình 3.1: Test đối với sự mất vững dây chằng bằng test ngăn kéo trước.

Nắm giữ gót bàn chân bệnh nhân và kéo về trước trong khi giữ mặt

trước đầu xa xương chày ở vị trí cố định bằng tay kia. Sự xê dịch hơn

3mm hay có khác biệt khi xê dịch ra trước so với cổ chân bên lành gợi ý

có rách dây chằng sên gót trước (SGT).



Hình 3.2: Sự xê dịch quá mức theo hướng trước sau của xương chày

trên xương sên trong test ngăn kéo trước cho thấy bệnh nhân có một

chấn thương dây chằng sên gót trước.



Hình 3.3: Test nghiêng xương sên (test ép lật trong)

lượng giá sự tồn vẹn của dây chằng gót mác. Test này có

lẽ được thực hiện bằng một giá đỡ hoặc bàn tay bằng chì

có bán ngồi thị trường khi thực hiện chụp x quang. Lật

trong bàn chân trong khi một tay cố định xương chày, tay



kia giữ khớp dưới sên.



9

3.2. Lựa chọn và xây dựng phác đồ các bài tập kết hợp vật lý trị liệu

phục hồi chức năng vận động sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV.

3.2.1. Lựa chọn các bài tập điều trị, phục hồi, kết hợp với vật lý

trị liệu cho các vận động viên/người tập thể thao sau chấn thương

khớp cổ chân.

Quy trình chọn lựa các các bài tập điều trị, phục hồi, kết hợp với vật lý trị liệu

cho các vận động viên/người tập thể thao sau chấn thương khớp cổ chân được

tiến hành theo 4 bước sau:

Bước 1:Nghiên cứu sơ bộ: Tham khảo các tài liệu về các quá trình hệ thống các

phương pháp điều trị, bài tập hồi phục đặc biệt là kết hợp với y học cổ truyền

cho các vận động viên và người tập thể thao. Hình thành thang đo ban đầu.

Bước 2: Kiểm định độ tin cậy của thang đo ban đầu và loại bỏ biến rác qua

phỏng vấn thử, xác định thang đo sử dụng trong bước nghiên cứu tiếp theo.

Luận án tiến hành khảo sát 20 bác sĩ, kỹ thuật viên chuyên khoa Vật lý trị liệu –

Phục hồi chức năng tại 2 đơn vị Bệnh viện chấn thương chỉnh hình và Bệnh

viên Quân y 175; với thâm niên công tác dao động từ 2 – 28 năm. Trong đó

50% các bác sĩ tốt nghiệp chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình, 45% thuộc

chuyên ngành Vật lý trị liệu phục hồi chức năng và 5% thuộc chuyên ngành Y

sinh học thể dục thể thao. Sau khi thu thập dữ liệu, nghiên cứu sử dụng phương

pháp phân tích độ tin cậy nội tại Cronbach’s alpha để loại bỏ các biến rác và

không đủ độ tin cậy trong than đo. Kết quả cụ thể như sau:

Kết quả cho thấy có 6 biến khơng đạt độ tin cậy và bị loại bỏ là (1) Tập luyện

biên độ vận động khớp ngay sau chấn thương (không phải phẫu thuật), (2)

Luyện tập công năng theo y học cổ truyền, (3) Sử dung dầu nóng giai đoạn cấp,

(4) Chiếu Đèn Hồng ngoại (5) Điều trị bằng Parafin, (6), Điều trị bằng dòng

Galvanic.

Còn lại 34 biến đều có hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cao và tốt, đó là

0.6 với tương quan biến tổng đạt yêu cầu (>0.3) (Nunnally & Burnstein,

1994), được sử dụng cho bước nghiên cứu tiếp theo.

Bước 3: Dùng phiếu hỏi (2 lần) để lấy ý kiến của các bác sĩ, y sĩ,

điều dưỡng, giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ và điều dưỡng có kinh

nghiệm lâu năm. Xác định hệ thống các phương pháp điều trị, bài tập hồi

phục đặc biệt là kết hợp với y học cổ truyền cho các vận động viên và

người tập thể thao đạt tỷ lệ trung bình của cả hai lần phỏng vấn.

Trên cơ sở lựa chọn được 34 phương pháp/bài tập, luận án tiến hành

lập phiếu phỏng vấn để phỏng vấn các các bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, giáo sư,

phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ và điều dưỡng lựa chọn ra các phương pháp

điều trị, bài tập hồi phục đặc biệt là kết hợp với y học cổ truyền cho các

vận động viên và người tập thể thao. Tổng số phiếu phát ra là 40 phiếu



10

phát ra thu về 40 phiếu, đạt 100%. Thành phần phỏng vấn bao gồm: 19 bác

sĩ, 12 y sĩ, 32 điều dưỡng, 1 giáo sư, 1 Phó giáo sư, 1 tiến sĩ, 1 thạc sĩ.

Luận án tiến hành phỏng vấn 2 lần trên cùng nhóm đối tượng (thời

gian giữa hai lần phỏng vấn cách nhau 2 tuần). Thang đo sử dụng ở mục

này là thang đo Likert 05 mức, cụ thể: 05: rất quan trọng, 04: quan trọng,

03: bình thường, 02: ít quan trọng, 01: không quan trọng.

Sau khi thu thập số liệu lần 2, luận án quy ước chọn các nội dung

được các chuyên gia, HLV, giáo viên lựa chọn đạt trên 80% tổng điểm thì

được tiếp tục kiểm định Wilcoxon để kiểm tra sự đồng nhất giữa hai lần

phỏng vấn. Theo quy ước trên, 34 nội dung đã được chọn với tỷ lệ được

chọn giữa hai lần trên 80%. Các bài tập, phương pháp được phân theo các

nhóm chun mơn như sau:

Cách tính điểm:

Thang đo Likert được sử dụng để đánh giá các bài tập, phương pháp là:

[1]: Khơng quan trọng;

[2]: Ít quan trọng [3]: Bình thường;

[4]: Quan trọng

[5]: Rất quan trọng

- Ý nghĩa giá trị trung bình của thang đo Likert sử dụng trong việc

khảo sát chuyên gia:

+ Giá trị khoảng cách = (Maximum–Minimum)/n = (5-1)/5 = 0.8

+ Ý nghĩa các mức như sau:

1.00 – 1.80: Không quan trọng

1.81 – 2.60: Ít quan trọng

2.61 – 3.40: Bình thường

3.41 – 4.20: Quan trọng

4.21 – 5.00: Rất quan trọng



Bảng 3.3: Kết quả kiểm định độ tin cậy nội tại của phiếu phỏng

vấn thử

STT



1



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16



Biến

Tập luyện biên độ vận

động khớp ngay sau chấn

thương (không phải phẫu

thuật)

Tập luyện biên độ vận động một

cách thụ động có sự trợ giúp của

nhân viên lý liệu

Sử dụng bài tập Isostatic (tĩnh lực)

Sử dụng bài tập Isokinetic (đẳng

động)

Sử dụng bài tập Isometric (đẳng

trường)

Luyện tập công năng theo y học cổ

truyền

Bài tập biên độ vận động khớp cổ

chân

Bài tập biên độ vận động ở bàn chân

Bài tập biên độ vận động ở ngón

chân

Quay sấp bàn chân tập co cơ

Quay ngửa bàn chân tập co cơ

Bài tập ngồi nâng bắp chân chịu một

phần trọng lượng cơ thể

Bài tập đứng nâng bắp chân chịu một

phần trọng lượng cơ thể

Bài tập đứng chịu một phần trọng

lượng cơ thể

Bài tập đứng một chân chịu toàn bộ

trọng lượng cơ thể

Bài tập bước sang hai bên chịu toàn

bộ trọng lượng cơ thể



Tương

quan biến

tổng



Cronbach’s

Alpha



.024



.810



.374



.907



.492



.905



.427



.906



.477



.905



.388



.404



.599



.903



.403



.906



.568



.903



.466

.660



.905

.902



.359



.906



.408



.906



.369



.913



.360



.913



.694



.902



17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40



Bài tập nhảy sang hai bên chịu toàn

bộ trọng lượng cơ thể

Bài tập thăng bằng: Đứng một chân

trên khăn

Bài tập kéo dãn gân gót

Bài tập kéo dãn gân gót với gối gấp

Bài tập lăn bóng

Bài tập kéo dãn với khăn

Bài tập nhón gót

Bài tập nhặt bi

Bài tập: tập tầm vận động cổ chân

(vẽ chữ cái)

Bài tập cuốn khăn

Bài tập gấp duỗi cổ chân

Bài tập tập cảm giác cơ khớp (cảm

thụ bản thể) ở cổ chân và bàn chân

Bài tập phát triển sức mạnh các cơ

mặt trước cẳng chân

Bài tập phát triển sức mạnh các cơ

bụng chân và mặt trước cẳng chân

Bài tập gập mu bàn chân tập sức

mạnh

Các bài tập liên quan đến môn thể

thao của vận động viên

Nguyên tắc RICE ngay sau chấn

thương (giai đoạn cấp)

Sử dụng dầu nóng giai đoạn cấp

Chiếu Đèn Hồng ngoại

Điều trị bằng Parafin

Điều trị bằng siêu âm

Điều trị bằng sóng ngắn

Điều trị bằng từ trường

Điều trị bằng dòng Galvanic



.354



.906



.480



.905



.600

.357

.377

.826

.822

.846



.903

.909

.909

.900

.900

.899



.846



.899



.776

.846



.901

.899



.846



.899



.386



.909



.591



.604



.465



.910



.430



.909



.336



.708



.550

.261

.442

.425

.359

.359

.315



.204

.701

.505

.906

.910

.910

.512



Bảng 3.4: Tỷ lệ thành phần các đối tượng phỏng vấn

Lần 1

Lần 2

Đối tượng

Phát ra - Thu vào

Phát ra - Thu vào

và tỷ lệ %

và tỷ lệ %

Bác sĩ

19 = 50%

19 = 50%

Kỹ thuật viên

12 = 30%

12 = 30%

Điều dưỡng

4 = 10%

4 = 10%

Giáo sư

1 = 0.25%

1 = 0.25%

Phó giáo sư

1 = 0.25%

1 = 0.25%

Tiến sĩ

1 = 0.25%

1 = 0.25%

Thạc sĩ

1 = 0.25%

1 = 0.25%

Tổng



40 = 100%



40 = 100%

(Nguồn tác giả khảo sát)



10

0.25 0.25 0.25 0.25



50



30



Bác sĩ

Phó giáo sư



Kỹ thuật viên

Tiến sĩ



Điều dưỡng

Thạc sĩ



Giáo sư



Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ thành các phần đối tượng phỏng vấn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×