Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Ure- Creatinine/máu: Độ lọc cầu thận (Creatinine), giá trị max nhóm NMCT tái phát cũng cao hơn nhóm cấp (với n2: 963 mmol/dl, giá trị TB: 216,2 ± 210, so với n1: 756mmol/dl, giá trị TB: 216,2 ± 210), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

*Ure- Creatinine/máu: Độ lọc cầu thận (Creatinine), giá trị max nhóm NMCT tái phát cũng cao hơn nhóm cấp (với n2: 963 mmol/dl, giá trị TB: 216,2 ± 210, so với n1: 756mmol/dl, giá trị TB: 216,2 ± 210), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Tải bản đầy đủ - 0trang

88



210, so với n1: 756mmol/dl, giá trị TB: 216,2 ± 210), sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê.

4.4.7. Nhóm XN men Tim

-Trong nghiên cứu này tỉ lệ men tim đều biến đổi theo động học của

NMCT có giá trị trên ngưỡng để chẩn đoánNMCT (bảng.3.33). Biến đổi động

học men tim trung bình của nhóm NMCT cấp tăng cao hơn nhóm NMCT tái phát

(Troponine T&I), (với n1: 12,7 ± 72,8, so với n2: 6 ± 16,7), giá tri đỉnh (peak)

của cả CK, CK- MB, và TroponinI&T của nhóm NMCT cấp cao hơn nhóm

NMCT tái phát. tuy nhiên những giá trị này khơng có ý nghĩa thống kê.

-Troponin- I &T có giá trị tương đương, Troponine và CK- MB được làm

ngay lúc lúc nhập viện có nghi ngờ HC ĐMV cấp và được đo lại sau 6- 8 giờ sau.

Định lượng Troponin cao có giá tri tiên lượng BN nặng [55]

4.4.8. Chụp CTMV, và can thiệp mạch vành qua da



 Chụp mạch vành

- Trong nghiên cứu này tỉ lệ chụp CTMV của nhóm NMCT cấp 164 chiếm

tỉ lệ 52.8% (bảng .3.34)

- Trong tổng số 164 người được chụp MV, nhóm NMCT cấp 143 bệnh

nhân, nhóm NMCT tái phát bệnh nhân 21 (tỉ lệ n1: 87.2%, so với n2: 12.8%).

- Nhóm NMCT cấp có tỉ lệ can thiệp mạch vành qua da (PCI) nhiều hơn

nhóm NMCT tái phát (với n1: 45.8%, so với nhóm n2: 1.9%).

So sánh với kết quả MEDI- ACS Study nhóm điều trị can thiệp qua da

(PCI) 48%, nhóm điều trị nội khoa bảo tồn 49%, hai kết quả này gần như tương

đương. So với kết quả Daiji Saito nhóm NMCT cấp tỉ lệ can thiệp (PTCR, PTCA,

Stenting) 44%, (trong đó đặt Stents13.7%), nhóm NMCT tái phát 33.3%, trong

đó đặt Stents (5.6%), rõ ràng sau NMCT tái phát khả năng điều trị can thiệp

Stents khó khăn so với lần đầu, kết quả có ý nghĩa thống kê (p= 0,01; 2=6,05)

 Tần số và tỷ lệ số nhánh MV tổn thương ở 2 nhóm NMCT



89



- Tổn thương các nhánh động mạch vành trọng nghiên cứu của chúng tôi

(bảng.3.35), tổn thương 1, 2 nhánh thấy nhiều trong nhóm NMCT cấp với kết quả

lần lượt là 1nhánh 37.3%, và 2 nhánh 48.6%. Nhóm NMCT tái phát có tỉ lệ tổn

thương 3 nhánh nhiều hơn nhóm NMCT cấp (với n2: 68.1%, so với nhóm n1:

14.1%), kết quả có ý nghĩa thống kê (P= 0,000, 2= 22,63).

4.5. ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA VÀ CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA(PCI)

-Trong nghiên cứu của chúng tôi dừng lại ở mức nghiên cứu mơ tả khó

phát hiện được ưu việt, hiệu quả phương pháp điều trị can thiệp mạch vành qua

da, và điều trị nội khoa của hai nhóm NMCT cấp và NMCT tái phát. Chúng tôi

ghi nhận 2 phương pháp điều trị nội khoa tại BV.Thống Nhất.

-Tất cả BN NMCT cấp dù được can thiệp hoàn toàn hay một phần, hoặc

chỉ điều trị nội khoa đơn thuần, toa thuốc lúc ra viện, và điều trị lâu dài theo

khuyến cáo của ACC/AHA với đầy đủ 6 nhóm thuốc Aspirin, Clopidogrel, Ức

chế β, Statin, Nitrate, UCMC, được khuyến cáo thay đổi lối sống (bỏ bia rượu,

thuốc lá, giảm chế độ ăn giàu cholesterol, tập thể dục...Việc điều trị ở bênh nhân

NMCT cấp tương đương với kết quả điều trị của MEDI- ACS Study Aspirin,

(Clopidogrel) 94-97%, Ức chế β 61%, Statin 86%, UCMC 75%, và cũng tương

đương với nghiên cứu Euro Heart Survey (ACS) Aspirin(Clopidogrel) 83.1%, Ức

chế β 71.8%, Statin56.2%, UCMC 52,5%

-Trong nhóm NMCT tái phát việc sử dụng thuốc sau nhồi máu phụ thuộc

vào các chống chỉ của bệnh lý nội khoa, tuân thủ điều trị, dị ứng thuốc… số bệnh

nhân không dùng đầy đủ sau NMCT tái phát được ghi nhận, trong nhóm NMCT

tái phát việc điều trị nội khoa gặp khó khăn khơng đầy đủ các thuốc theo khuyến

cáo do bệnh nhân mà chủ yếu là nhóm thuốc Ức chế β (40%), ACE- Inh(57,2%),

AngII- Inhib (3,8%), kết quả so sánh (ở bảng.4.43)

- Trong nhóm NMCT cấp đều được can thiệp mạch vành (đặt stents) cấp

cứu, hay can thiệp hồn tồn 45.8%, còn nhóm NMCT tái phát tỉ lệ can thiệp (đặt

Stents) tỉ lệ 1,9%, số còn lại 15 bệnh nhân (4.8%), tổn thương nhiều nhánh, phức



90



tạp không can thiệp được, trong nghiên cứu này gộp nhóm can thiệp cứu vãn, và

can thiệp hồn tồn vào nhóm được can thiệp - can thiệp mạch vành Stents (PCI)

(bảng.3.35), khơng có trường hợp nào được mổ bắc cầu mạch vành (CABG).

Chúng tôi

ĐIỀU TRỊ



MEDI- ACS Euro- Heart Nguyễn

Study

Survey(ACS) Hải

NMCT

(kST)

Cường

Cấp



NMCT

Tái phát



ĐIÊU TRI NỘI

KHOA

- Aspirine,



94- 97%



83.1%



96.8



85%



55.1%



-



-



86%



89.4%



81.1%



- β- Blocker



59%



71.8%



52.7%



51.5%



40%



- ACE- Inhib



83%



52,5%



76.9%



62.2%



57.2%



-



-



80.6%



83%



67.2%



- Nhóm Statin



80%



53.1%



56.2%



82.3%



77.3%



- Ca- Blocker



9%



25.6%



5.4%



51.4%



30%



- AngII- Inhib



10%



3.6%



-



15.4%



3.8%



- Plavix(Cloropigrel)



- Nitrate



91



KẾT LUẬN

Qua khảo sát 312 BN bị NMCT cấp trong 1 (năm 01/2009- 12/2010). Các

bệnh nhân này nhập viện tại BV.Thống Nhất, được theo dõi liên tục 1 năm bằng

cách dõi quá trình điều trị ngoại trú sau NMCT cấp ở phòng khám của BV.Thống

Nhất kết thúc tháng 12/2011. Chúng tơi có một số kết luận như sau:

1. Tỉ lệ NMCT tái phát.

-Tỉ lệ NMCT tái phát trong vòng 1 năm tại BV.Thống Nhất chiếm tỉ lệ 17%.

-Thời điểm tái phát tập trung ở tháng thứ 6-9: 41.1%

-Tuổi trung bình cao hơn: 74,5 ± 10,8 (vs 71.1 ±12.6%, p= 0,04), tập trung ở

bậc tuổi (75-90): 58.5%, Giới nữ tập trung cao ở lứa tuổi 60-74: 52.4%

-Thể nhồi máu cơ tim không ST chênh lên chiếm tỉ lệ cao: 77.4% (vs 40,5%,

p= 0,000)

2. Đặc điểm NMCT tái phát.

-Các YTNC có tỉ lệ cao hơn trong NMCT: tăng huyết áp, RL-Lipide máu, đái

tháo đường, hút thuốc lá (p= 0,000- 0,03).

-Đặc điểm lâm sàng nhồi máu cơ tim: tỉ lệ cơn đau thắt ngực khơng điển hình

cao hơn 37,7% (vs 22.8%, p= 0,02)

-Kết quả chẩn đốn thăm dò cho thấy tổn thương tim và thăm dò chức tim

nhiều hơn: XQ hình ảnh phù phổi 30.5% (vs 16.8%, p= 0,02), bóng tim to 91.7%

(vs 56.9%, p= 0,000), SÂ tim EF< 40% là: 47.2% (vs 5%, p= 0,000).

-Kết quả chụp mạch vành: Bệnh mạch vành 3 nhánh nhiều hơn 68.1% (vs

14.1%, p= 0,000).

-Tỉ lệ bất thường một số XN cao hơn: tăng Creatinine máu, tăng đường máu,

Hb giảm, Hct giảm (p= 0,000).

3. So sánh độ nặng và tiên lượng NMCT tái phát với NMCT lần 1:

-Phân độ Killip III, IV cao hơn 67.9% (vs 9.3%, p= 0,000).



92



-Điểm nguy cơ TIMI trung bình NMCT- ST chênh lên cao hơn: 6,1± 2,1 (vs

5,4 ± 2,4, p= 0,000).

-Điểm nguy cơ nhóm NMCT- KSTCL có điểm TIMI nguy cơ cao 29.3% (vs

3.8%,p= 0,000).

-Biến cố tim mạch xảy ra tiếp theo 20.7%: NMCT tái phát >2 lần 11.3%, tử

vong do NMCT cấp 5.6%, và không do tim mạch 3.8% (vs 0%).



93



HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

Đây là 1 nghiên cứu được thiết kế nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu

(Prospective Cohort), giới hạn nghiên cứu trong 1 năm để tìm tìm tỉ lệ chính xác

NMCT tái phát nghiên cứu kéo dài, theo dõi khó khăn.

Nghiên cứu này trong BV.Thống Nhất đa phần người lớn tuổi tuy vậy

nhóm dân số nghiên cứu này chưa đại diện cho lớn tuổi bị tái phát nhồi máu cơ

tim ở Việt Nam. Cần có nghiên cứu lớn hơn đa trung tâm đề có kết quả tốt hơn.



KIẾN NGHỊ



94



1. Tỉ lệ NMCT tái phát chiếm tỉ lệ cao, đặc điểm lâm sàng khơng điển hình,

biến cố sau tái phát cao chính vì vậy theo dõi, quản lý, và điều trị bệnh nhân bị

nhồi máu cơ tim là rất quan trọng.

2. Bệnh cảnh lâm, cận lâm sàng của nhồi máu cơ tim tái phát cũng nặng nề

hơn nhiều bệnh nhồi máu cơ tim cấp lần đầu do đó cần được quan tâm ưu tiên

chăm sóc kỹ hơn để đưa hướng điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân cụ thể.

3. Bảo hiểm xã hội, cơ sở phúc lợi xã hội cũng cần quan tâm tới nhóm bệnh

nhân này thỏa đáng để chia sẻ kinh phí điều trị nội khoa lâu dài cũng như can

thiệp mạch mạch vành PCI cho bệnh nhân có chỉ định can thiệp kịp thời. Đối với

bệnh nhân bị tổn thương mạch vành nặng, tổn thương phức tạp không can thiêp

PCI, cần được giải thích ngay, và cung cấp hoặc hỗ trợ kinh phí cho họ tiến hành

can thiệp mạch vành cao hơn (ngoại khoa – CABG).



TÀI LIỆU THAM KHẢO



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Ure- Creatinine/máu: Độ lọc cầu thận (Creatinine), giá trị max nhóm NMCT tái phát cũng cao hơn nhóm cấp (với n2: 963 mmol/dl, giá trị TB: 216,2 ± 210, so với n1: 756mmol/dl, giá trị TB: 216,2 ± 210), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×