Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phép kiểm Wilcoxon (với phân phối không chuẩn), với p= 0,0032.

Phép kiểm Wilcoxon (với phân phối không chuẩn), với p= 0,0032.

Tải bản đầy đủ - 0trang

63



NMCT lần 1

(n1=137)

TS

%



Đặc điểm



NMCT tái phát

(n2=36)

TS

%



P



Bóng tim to



78



56.9



33



91.7



0,000 (2=14,9)



Phù phổi



23



16.8



11



30.5



0,02 (2=0,17)



25



18.3



8



22.2



0,58 (2=0,29)



7



5.1



0



0



0,16 (2=1,91)



Tái phân phối tuần

hồn

Tụ dịch mơ kẻ



Nhận xét: Trên hình ảnh XQ tỉ lệ bóng tim to của nhồi máu cơ tim tái phát

là 91.7% , so với NMCT cấp 56.9% tỉ lệ khác biệt có ý nghĩa thơng kê (P= 0,000;

2= 14,9), còn lại hình ảnh phù phổi NMCT tái phát (với n2: 30.5%, so sánh với

n1: 16.8%), kết quả có ý nghĩa thống kê (0,02; 2=0,17), hình ảnh phân phối tuần

hồn, tụ dịch mơ kẽ nghiên cứu có kết quả lần lượt là (với n1: 18.3%, 5.1%, so

sánh với n2: 22.2%, và 0%), tuy nhiên không tìm thấy sự khác biệt giữa hai nhóm

3.6.7. Siêu âm tim

Bảng.3.29. Tần số và tỷ lệ EF ở 2 nhóm NMCT



Đặc điểm



NMCT



NMCT tái



cấp(n1=259)



phát(n2=53)



TS



%



TS



%



EF ≥ 60%



90



34.8%



0



0



EF : 60% - 40%



156



60.2%



28



52.8%



13



5%



17



47.2%



EF< 40%

EF trung bình



48,3% ± 5,2



P



42,1% ± 6,6



Nhận xét: Đánh giá chức năng tâm thu thất qua (EF) SA- Tim



0,000

(2=57,35)



64



+EF ≥ 60% nhóm NMCT cấp có có tỉ lệ 34.8%, nhóm tái phát khơng có

bệnh nhân nào.

+EF (40% - 60%) nhóm NMCT cấp có tỉ lệ 60.2%, so sánh với nhóm

NMCT tái phát 52.8%.

+Ở mức độ nặng EF<40% nhóm NMCT cấp có tỉ lệ 5%.Trong khi đó

nhóm NMCT tái phát có mức độ suy tim cao 47.2%. Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê (với p= 0,001; 2= 10,1).



Bảng.3.30. Tần số và tỷ lệ các rối loạn vận động của 2 nhóm NMCT



NMCT lần 1



NMCT tái phát



(n1=129)



(n2=30)



Rối loạn



P



TS



%



TS



%



Vơ động



4



3.1%



2



6.7%



Loạn động



11



8.5%



7



23.3%



Giảm động



114



88.4%



21



70%



0,94

(2=0,11)



Nhận xét

- Trong 159 bệnh nhân được đánh giá rối loạn vận động vùng trên SA- Tim

tỷ lệ bệnh nhân bị giảm động chiếm có ở cả 2 nhóm NMCT (với n2: 70%, so với

n1: 88.4%), kế đến tỉ lệ vô động, và loạn động nhóm NMCT cấp hơn nhóm

NMCT tái phát (với tỉ lệ lần lượt là: 8.5%, 3.1% so với nhóm n2: 23.3%, 6.7%).

Khơng có sự khác biệt về tình trạng rối loạn vùng trên SA- Tim trong 2 nhóm.

3.6.8 Các xét nghiệm máu.

3.6.9. Các rối loạn chức năng trong xét nghiệm máu.

Bảng.3.31. Kết quả xét nghiệm máu 2 nhóm



65



NMCT lần 1

CHỈ SỐ



Nhỏ



Lớn



nhất



nhất



SGOT(U/l)



32



811



SGPT(U/l)



31



NMCT tái phát

P



Nhỏ



Lớn



nhất



nhất



72,2 ± 89



32



925



61,6 ± 94,1



0,056



779



50 ± 81,6



38



613



35,5 ± 30,6



0,004



4,1



23,5



10,3 ± 4,9



4,6



27,1



14,9 ± 2,4



0,000



4,3



7,8



5,65 ± 1,9



4,4



8,9



6,4 ± 2,3



0,000



53



756



140,4 ± 124,3



54



963



216,2 ± 210



0,000



ure(mmol/l)



8,2



33,4



7,1±4,1



8,0



36,2



10,6±3,2



0,000



Hồng cầu



2,3



5,64



4 ± 0,7



0,53



5,7



3,9 ± 0,65



0,22



Hg(g/dl)



0,6



16,8



11,9 ± 2,24



2,55



14,5



10,8 ± 2,2



0,000



Hct(%)



2,4



58,9



36,7 ± 6,5



21,6



45,3



33,4 ± 5,7



0,000



Đường máu

(mmol/l)

HbAlC(%Hb)

Creatinin

(µmol/l)



Trung bình



Trung bình



Nhận xét:

Trong nhóm xét nghiệm sinh hóa, huyết học kết quả cho thấy.

- Tế bào hồng cầu, dung tích hồng cầu và Hemoglobine. Trong nghiên cứu

này giá trị trung bình của TB Hồng cầu nhóm NMCT tái phát thấp hơn (với n2:

3,9 ± 0,65, so với n1: 4 ± 0,7). Dung tích hơng cầu, Hemoglobin nhóm NMCT tái

phát thấp hơn có ý nghĩa thống kê với kết quả (lần lượt n2(Hct): 10,8 ± 2,2, (Hg):

33,4 ± 5,7, so với n1(Hct): 11,9 ± 2,24, (Hg): 36,7 ± 6,5 ). Khác biệt có ý nghĩa

thống kê.

- Men gan (SGOT, SGPT) giá trị trung bình đều cao ở cả 2 nhóm NMCT

đều cao (với n1: SGOT: 72,2 ± 89, SGPT: 50 ± 81,6; so với n2: SGOT: 61,6 ±

94,1, SGPT: 35,5 ± 30,6). Tuy nhiên, chỉ có men gan (loại SGPT) có ý nghĩa

thống kê (p= 0,004).



66



- Đường/máu lúc nhập viện giá trị trung bình nhóm NMCT tái phát cao

hơn so với nhóm cấp, và tương ứng với giá trị HbA1c cũng cao hơn (với n2: 14,9

± 2,4 mmol/dl, HbA1c: 6,4 ± 2,3; so với n1: 10,3 ± 4,9 mmol/dl, HbA1c: 5,65 ±

1,9), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,0000).

- Ure- Creatinine/máu: Độ lọc cầu thận (Creatinine), giá trị max nhóm

NMCT tái phát cũng cao hơn nhóm cấp (với n2: 963 mmol/dl, giá trị TB: 216,2 ±

210, so với n1: 756mmol/dl, giá trị TB: 216,2 ± 210), sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p=0,000).

3.6.10. Các xét nghiệm men tim

Bảng.3.32. Kết quả xét nghiệm máu 2 nhóm

NMCT lần 1

CHỈ SỐ



Nhỏ



Lớn



nhất



nhất



CK



17



8300



CK- MB



9

0,01



Troponin

I&T



NMCT tái phát

Nhỏ



Lớn



nhất



nhất



634,3 ± 1105,4



48



3720



499,4 ± 807,8



0,39



4716



71,8 ± 309,4



9



273



46,1 ± 61,3



0,23



750



12,7 ± 72,8



0,01



105



6 ± 16,7



0,29



Trung bình



Trung bình



P



Nhận xét: Nhưng tỉ lệ TB các men tim trên nhóm NMCT cấp đều tăng cao hơn

nhóm NMCT tái phát, tuy vậy đều sự khác biệt khơng có ý nghĩa trên thống kê,

kết quả ghi nhận:

+Trị số TB- men CK nhóm n1= 634,3 ± 1105,4, so với n2= 499,4± 807,8.

+Trị số TB- men CK- MB nhóm n1= 71,8± 309,4, so với n2= 46,1± 61,3.

+Trị số TB-men TroponinI&T nhóm n1= 12,7±72,8, so với n2= 6,0±16,7.

3.7. ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP MẠCH VÀNH

3.7.1. Chụp mạch vành và can thiệp mạch vành qua da



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phép kiểm Wilcoxon (với phân phối không chuẩn), với p= 0,0032.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×